Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6301
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép tình huống với lời nói.

  • Bắt đầu nhờ anh giúp → Em chào anh, anh giúp em với ạ.
  • Được giúp xong → Em cảm ơn anh ạ.
  • Lỡ nói cộc lốc → Em xin lỗi vì đã nói chưa lễ phép.

Chào, cảm ơn, xin lỗi dùng ở các thời điểm khác nhau.

#6302
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền s hoặc x: (1)in lỗi; lịch (2)ự.

Đáp án: (1) x; (2) s

Xin viết x; sự viết s.

#6303
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn lời đề nghị phù hợp với một người lớn quen biết.

  • A.Bác chỉ giúp cháu lối vào thư viện được không ạ?
  • B.Chỉ đường ngay!
  • C.Cô lấy giúp em quyển sách ấy với ạ.
  • D.Không đưa thì thôi!

Hai lời có xưng hô và nêu việc cần nhờ lễ phép.

#6304
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp việc theo mạch truyện.

  1. Dê và cún cần sang sông.
  2. Dê hỏi nhờ cộc lốc.
  3. Cún chào và nhờ hà mã lịch sự.
  4. Được giúp, dê hiểu ra cách cư xử cần sửa.

Tình huống đi trước lời nhờ, việc giúp và điều nhân vật nhận ra.

#6305
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Em lỡ nói cộc lốc khi nhờ bạn. Viết lời xin lỗi rồi nhờ lại.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nhận lỗi cụ thể; đề nghị rõ, không ép bạn; xưng hô phù hợp.

Mình xin lỗi vì vừa nói chưa lịch sự. Cậu cho mình mượn tẩy một lát được không?

#6306
Lớp 2Tiếng ViệtBài 19. Cảm ơn anh hà mãVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Kể chuyện trong 3–4 câu và nói một điều em học được.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Giữ nhân vật và mạch sự việc; có khác biệt lời nhờ; nêu điều học đúng.

Dê và cún cần qua sông. Dê nhờ cộc lốc nên sự việc không thuận lợi. Cún chào hà mã và hỏi nhờ lịch sự, được anh giúp. Em học cách nói rõ, lễ phép và cảm ơn khi được giúp.

#6307
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Mùa nước nổi

Tóm tắt để học đọc: Bài đọc kể cảnh mùa nước nổi ở vùng sông Cửu Long. Nước dâng nối sông với đồng ruộng, đem phù sa và đàn cá vào sâu. Người dân bắc những lối đi bằng ván, tre để sinh hoạt. Qua giọng kể, cảnh sông nước vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người.

NeoEdu diễn giải bài “Mùa nước nổi” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6308
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chi tiết nào cho thấy nước và sinh hoạt gắn với nhau?

  • A.Trên trời có mây
  • B.Một cây có nhiều lá
  • C.Người dân bắc lối đi bằng ván trong mùa nước lên

Lối đi tạm là cách người dân thích nghi khi nền nhà, lối đi bị nước ngập.

#6309
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nói “nước hiền hòa” trong bài có nghĩa nào phù hợp?

  • A.Cá không bao giờ bơi theo nước
  • B.Cách tả nước lên tương đối êm, không phải lời cho phép trẻ tự xuống nước
  • C.Nước không thể gây nguy hiểm trong mọi hoàn cảnh

Ngôn ngữ tả cảnh không thay cho quy tắc an toàn với nước.

#6310
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với nét nghĩa.

  • phù sa → chất đất mịn nước sông mang theo
  • mênh mông → rộng lớn, khó thấy bờ
  • dầm dề → mưa kéo dài, liên miên

Nghĩa từ giúp hiểu cảnh đồng bằng mùa nước lên.

#6311
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Để hỏi mưa đã tạnh hay chưa, câu nào dùng dấu đúng?

  • A.Mưa đã tạnh chưa?
  • B.Mưa đã tạnh chưa.
  • C.Mưa đã tạnh chưa,

Chưa ở đây tạo câu hỏi nên cuối câu dùng dấu hỏi.

#6312
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các chi tiết thuộc cảnh vật, không phải đồ dùng học tập.

  • A.Nước sông hòa với nước đồng
  • B.Đàn cá bơi vào đồng sâu
  • C.Trang vở kẻ ô
  • D.Cây cỏ được bồi phù sa

Ba chi tiết miêu tả thiên nhiên trong mùa nước nổi.

#6313
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền s hoặc x: dòng (1)ông; (2)anh tươi.

Đáp án: (1) s; (2) x

Sông viết s, xanh viết x; không dựa chỉ vào cách phát âm địa phương.

#6314
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết 2 câu giải thích ích lợi của phù sa và một điều cần chú ý khi nước lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu đất được bồi đắp; có lưu ý an toàn phù hợp; không coi nước nổi luôn vô hại.

Phù sa bồi thêm chất đất cho ruộng vườn. Khi nước lên, em không tự đi ra bờ sông.

#6315
Lớp 2Tiếng ViệtBài 2. Mùa nước nổiVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu tả một cơn mưa em đã thấy.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Theo diễn biến; có một từ tả âm thanh/cảnh; câu rõ, có cảm nhận; không sao chép mẫu.

Buổi trưa, trời bỗng tối lại. Những hạt mưa gõ lộp bộp lên mái tôn. Cây trước sân rung rinh trong gió. Em ngồi bên cửa sổ nghe tiếng mưa.

#6316
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Tóm tắt để học đọc: Con người đã nghĩ ra nhiều cách chuyển tin cho người ở xa. Xưa có thư nhờ bồ câu được huấn luyện hoặc những cách gửi khác; ngày nay có điện thoại và in-tơ-nét. Phương tiện thay đổi nhưng nhu cầu chia sẻ tin tức, hỏi thăm và kết nối vẫn gần gũi với mọi người.

NeoEdu diễn giải bài “Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6317
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Điều gì không đổi dù phương tiện liên lạc thay đổi?

  • A.Mọi người chỉ được gửi thư bằng chim
  • B.Điện thoại không truyền tin
  • C.Nhu cầu hỏi thăm và chia sẻ thông tin

Các phương tiện khác nhau phục vụ nhu cầu kết nối người với người.

#6318
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Cách hiểu nào đúng về bồ câu đưa thư?

  • A.Bay tới bất cứ địa chỉ nào chỉ cần nghe tên
  • B.Được huấn luyện về nơi quen, không tự đọc địa chỉ
  • C.Biết đọc mọi bức thư

Khả năng định hướng không có nghĩa chim hiểu chữ hoặc địa chỉ.

#6319
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép mục đích với cách liên lạc phù hợp.

  • Muốn nghe giọng bà ngay, khi bà tiện → gọi điện
  • Muốn gửi vài dòng để đọc sau → tin nhắn
  • Muốn giữ nét chữ trên giấy → thư viết tay

Chọn phương tiện theo nhu cầu và sự tiện lợi của người nhận.

#6320
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi tài khoản lạ hỏi địa chỉ nhà, em nên làm gì?

  • A.Không gửi, báo người lớn đáng tin
  • B.Gửi để được kết bạn nhanh
  • C.Gửi cả mật khẩu cho tiện

Thông tin riêng cần được bảo vệ; người lớn giúp xử lí yêu cầu lạ.