Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6001
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể một việc em đã hoặc có thể làm để giúp người thân.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có hoàn cảnh, việc làm cụ thể, kết quả hoặc cảm nghĩ; việc an toàn, vừa sức; câu đủ ý.

Sáng chủ nhật, mẹ phơi quần áo. Em mang những chiếc kẹp ra cho mẹ. Sau đó, em gấp các khăn nhỏ đã khô. Em vui vì mẹ làm xong sớm hơn.

#6002
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Ánh sáng của yêu thương

Tóm tắt để học đọc: Câu chuyện kể rằng khi mẹ đau nặng, Ê-đi-xơn vội mời bác sĩ. Bác sĩ cần thêm ánh sáng để chữa cho mẹ. Cậu nghĩ cách đặt đèn nến trước gương, giúp căn phòng sáng hơn. Tình yêu mẹ đi cùng óc quan sát và sự nhanh trí của cậu.

NeoEdu diễn giải bài “Ánh sáng của yêu thương” trong Tiếng Việt 2, tập một, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Hiểu từ và tìm bằng chứng tính cách

Lo lắng là băn khoăn trước điều không tốt; khẩn trương là nhanh chóng để kịp việc; sáng kiến là cách nghĩ mới giúp giải quyết một việc. Để nhận xét Ê-đi-xơn nhanh trí, nêu việc cậu tận dụng gương. Để nhận xét cậu thương mẹ, nêu việc mời bác sĩ và cố tìm cách giúp mẹ được chữa kịp thời.

Nói và nghe: Kể chuyện theo vấn đề

Kể bằng bốn câu hỏi: Mẹ gặp chuyện gì? Bác sĩ gặp khó khăn gì? Cậu nghĩ ra cách nào? Kết quả và tình cảm ra sao? Khi nghe bạn kể, kiểm tra có đủ nguyên nhân – cách giải quyết chứ không đếm xem bạn nhớ bao nhiêu từ. Trong cuộc sống, người ốm cần được báo cho người lớn và nhân viên y tế; trẻ không tự đốt nến, cầm đèn dầu hay làm theo việc chữa bệnh trong truyện.

#6003
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Sắp mạch nguyên nhân nào đúng?

  • A.Có gương nên mẹ bị đau
  • B.Cậu tìm gương để thay bác sĩ
  • C.Phòng thiếu sáng nên cần cách làm sáng hơn

Khó khăn về ánh sáng là điều cậu tìm cách hỗ trợ; người chữa bệnh vẫn là bác sĩ.

#6004
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nhận xét nào tránh nhầm nội dung truyện?

  • A.Ê-đi-xơn tự làm cuộc phẫu thuật
  • B.Ê-đi-xơn dùng gương và đèn nến để tăng ánh sáng
  • C.Ê-đi-xơn phát minh bóng đèn điện ngay lúc ấy

Theo câu chuyện, cậu hỗ trợ ánh sáng chứ không phát minh bóng đèn trong cảnh này hoặc thay bác sĩ.

#6005
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với nghĩa.

  • khẩn trương → làm nhanh để kịp việc
  • lo lắng → băn khoăn vì điều đáng ngại
  • sáng kiến → cách nghĩ mới có ích

Nghĩa các từ giúp đọc được tâm trạng và cách giải quyết vấn đề.

#6006
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Những việc nào là bằng chứng cậu quan tâm đến mẹ?

  • A.Vội đi mời bác sĩ
  • B.Cố tìm cách làm phòng đủ sáng
  • C.Bỏ mặc mẹ để chơi
  • D.Mong bác sĩ cứu mẹ

Các việc đều hướng tới giúp mẹ được chữa kịp thời; bỏ mặc mẹ trái nội dung.

#6007
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ng hoặc ngh: suy (1)ĩ; (2)ọn đèn.

Đáp án: (1) ngh; (2) ng

Ngh đứng trước i trong nghĩ; ng đứng trước o trong ngọn.

#6008
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp mạch câu chuyện.

  1. Mẹ đau nặng, cậu mời bác sĩ.
  2. Bác sĩ gặp khó khăn vì thiếu sáng.
  3. Cậu nghĩ cách dùng gương và đèn nến.
  4. Căn phòng sáng hơn, bác sĩ có thể chữa cho mẹ.

Cần nêu hoàn cảnh rồi khó khăn, cách giải quyết, kết quả.

#6009
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nếu thấy người thân đau nhiều, em cần làm gì? Viết 2 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Báo người lớn hoặc nhờ hỗ trợ y tế; không tự cho thuốc, không làm việc nguy hiểm; lời rõ.

Em sẽ gọi ngay một người lớn đáng tin đến giúp. Em không tự lấy thuốc cho người thân uống.

#6010
Lớp 2Tiếng ViệtBài 31. Ánh sáng của yêu thươngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3 câu giải thích vì sao tên bài có hai tiếng “yêu thương”.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có tình cảm với mẹ; có việc làm minh chứng; phân biệt ánh sáng trong phòng và ý nghĩa tình cảm.

Ê-đi-xơn rất thương mẹ nên không ngừng nghĩ cách giúp mẹ. Cậu tìm ra cách làm căn phòng sáng hơn. Ánh sáng ấy gắn với tình yêu và sự quan tâm của cậu.

#6011
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Chơi chong chóng

Tóm tắt để học đọc: An và em Mai đều thích chong chóng. Khi thi chạy, An nhanh hơn nên thường thắng, còn Mai buồn. An đổi cách chơi: để Mai dùng gió quạt, mình tự thổi chong chóng. Mai có niềm vui chiến thắng; An vui vì đã biết nghĩ cho em.

NeoEdu diễn giải bài “Chơi chong chóng” trong Tiếng Việt 2, tập một, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6012
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Mai buồn sau nhiều lần thua. Cách An làm gì thể hiện An đã chú ý đến em?

  • A.Cất hết chong chóng của em
  • B.Đổi cách chơi để em có cơ hội vui
  • C.Trêu em chạy chậm

An không chỉ quan tâm thắng thua mà nghĩ cách giúp em vui.

#6013
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao An thường thắng lúc thi chạy?

  • A.An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn
  • B.Chong chóng của Mai không có cánh
  • C.Mai không thích chong chóng

Nguyên nhân được nêu là tốc độ chạy, không phải Mai không thích chơi.

#6014
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép bộ phận với công dụng chính.

  • cán → để cầm đồ chơi
  • cánh giấy → đón gió và quay
  • trục → giữ tâm để cánh quay quanh

Mô tả bộ phận giúp tả đồ chơi chính xác.

#6015
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào bộc lộ sự thích thú rõ nhất?

  • A.Chong chóng đặt trên bàn.
  • B.Ôi, chong chóng đẹp quá!
  • C.Em cất chong chóng vào hộp.

Ôi và đẹp quá cùng dấu chấm than thể hiện cảm xúc.

#6016
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: (1)ong chóng; quay (2)òn.

Đáp án: (1) ch; (2) tr

Chong chóng viết ch; tròn viết tr.

#6017
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn cách chơi an toàn, biết quan tâm.

  • A.Chơi xa đường xe chạy
  • B.Đưa cán vào cánh quạt đang quay
  • C.Thống nhất luật phù hợp tuổi em
  • D.Cười chê em nhỏ khi thua

Chỗ chơi an toàn và luật phù hợp giúp cả hai cùng vui.

#6018
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nếu là Mai, em sẽ cảm ơn An như thế nào? Viết một lời cảm ơn và một lời rủ chơi.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có lời cảm ơn đúng việc, xưng hô anh – em; lời rủ nhẹ nhàng.

Em cảm ơn anh đã nghĩ cách cho em chơi vui. Lần sau anh em mình cùng làm thêm chong chóng nhé!

#6019
Lớp 2Tiếng ViệtBài 32. Chơi chong chóngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu tả một món đồ chơi em biết.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu tên; tả ít nhất hai đặc điểm hoặc một đặc điểm và cách chơi; có tình cảm; diễn đạt rõ.

Em có một chiếc ô tô đồ chơi màu đỏ. Xe có bốn bánh đen và một thùng nhỏ. Em đẩy nhẹ để xe chạy trên tấm thảm. Chơi xong, em lau xe và cất vào hộp.

#6020
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Làm việc thật là vuiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Ngày hội “Sách cũ – bạn mới”

Sáng thứ Bảy, sân trường Tiểu học Kim Đồng rộn ràng tiếng cười. Các bạn học sinh mang đến những cuốn sách đã đọc xong để đổi cho nhau. Bạn Minh đổi cuốn truyện tranh lấy cuốn sách về các loài chim. Bé Na lớp 1 được các anh chị lớp 2 đọc truyện cho nghe. Cuối buổi, những cuốn sách còn lại được gửi tặng thư viện của một trường vùng cao.