Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6041
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Em có xinh không?Thông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

“Bạn bè chia ngọt sẻ bùi” nghĩa là gì?

  • A.Bạn bè cùng nhau chia sẻ vui buồn, sướng khổ
  • B.Bạn bè chia nhau bánh kẹo ngọt
  • C.Bạn bè hay tranh giành nhau

Ngọt, bùi ở đây chỉ những điều tốt đẹp, vui sướng; “chia ngọt sẻ bùi” là cùng nhau chia sẻ mọi điều trong cuộc sống.

#6042
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Em có xinh không?Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ sừng và râu giả, em sẽ nói gì với voi em? Viết 1–2 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Lời nói của voi anh phù hợp tình huống (khen em đẹp tự nhiên / khuyên em tự tin) (1 ý); xưng hô anh – em đúng (1 ý); câu viết hoa đầu câu, có dấu chấm hoặc chấm than.

Bài tham khảo: Em xinh nhất khi là chính em đấy! Em không cần bắt chước ai cả.

#6043
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Em có xinh không?Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

  • A.Mỗi người đẹp nhất khi là chính mình
  • B.Muốn đẹp phải bắt chước bạn bè
  • C.Không nên hỏi ý kiến người khác

Voi em chỉ xinh khi đúng là voi. Bắt chước người khác một cách vụng về không làm ta đẹp hơn.

#6044
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Một giờ học

Tóm tắt bài đọc: Trong giờ học, thầy giáo muốn cả lớp tập nói trước lớp về điều mình thích để học cách giao tiếp tự tin. Quang được mời lên đầu tiên. Cậu lúng túng, đỏ mặt: nói với bạn bên cạnh thì dễ, nói trước cả lớp sao mà khó. Thầy gợi ý: “Sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì?”. Quang ngập ngừng, gãi đầu, nói từng tiếng một. Thầy mỉm cười, kiên nhẫn lắng nghe. Quang cố gắng nói tiếp, thầy và cả lớp vỗ tay. Cuối cùng, Quang nói rõ ràng, tự tin: “Sau đó bố đưa em đi học.” – cả lớp vang tiếng vỗ tay.

(Bài đọc theo “Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ”, sách Tiếng Việt 2, tập một. Tóm tắt do NeoEdu viết.)

Từ ngữ: lúng túng – không biết nói, làm thế nào; kiên nhẫn – tiếp tục làm mà không nản lòng.

Hiểu bài: Điều gì giúp Quang tự tin?

  • Thầy giáo gợi ý câu hỏi dễ, kiên nhẫn chờ Quang nói.
  • Thầy và các bạn vỗ tay động viên.
  • Quang cố gắng, không bỏ cuộc, chưa chịu về chỗ.

Nói và đáp lời khen: Bạn khen: “Cậu nói hay quá!” – Quang đáp: “Cảm ơn cậu! Lần sau tớ sẽ cố gắng hơn.” Khi được khen, em cảm ơn và khiêm tốn.

#6045
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

  • A.Đọc to bài tập đọc
  • B.Tập nói trước lớp về điều mình thích
  • C.Viết một bài văn

Thầy muốn cả lớp học cách giao tiếp tự tin nên cho các bạn tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.

#6046
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu hỏi “Sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì?” là của ai, hỏi ai?

  • A.Của bạn cùng lớp, hỏi Quang
  • B.Của thầy giáo, hỏi Quang
  • C.Của Quang, hỏi thầy giáo

Thầy giáo hỏi để gợi ý cho Quang biết nên nói gì.

#6047
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các từ ngữ chỉ đặc điểm.

  • A.mượt mà
  • B.bầu bĩnh
  • C.đánh răng
  • D.đen láy
  • E.mái tóc

mượt mà, bầu bĩnh, đen láy cho biết hình dáng, màu sắc → từ chỉ đặc điểm. “Đánh răng” là hoạt động; “mái tóc” là sự vật.

#6048
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcNhận biết (suy ra)Độ khó: DễĐiền vào chỗ trống

Điền chữ cái còn thiếu theo thứ tự: p, (1)q/o/g, r, s, t, u, (2)ư/ơ/y, v, x, y

Đáp án: (1) q; (2) ư

Thứ tự đúng: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

#6049
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn văn, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng chính tả (mỗi lỗi âm, vần, dấu thanh tính 1 lỗi); viết hoa tên bài, đầu câu, tên riêng Vy; trình bày lời cô giáo sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép; chữ đều, sạch.

Đoạn văn đúng:

Giờ kể chuyện

Đến lượt Vy lên kể chuyện. Lúc đầu, Vy hơi run. Cô giáo mỉm cười: “Em cứ bình tĩnh nhé!”. Vy hít một hơi thật sâu rồi kể rõ ràng. Cả lớp vỗ tay khen Vy.

Chú ý: lời cô giáo đặt sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép; tiếng dễ sai: run, mỉm cười, bình tĩnh, hít.

#6050
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?

  • A.Vì nói trước cả lớp khó hơn nói với bạn bên cạnh
  • B.Vì Quang quên làm bài tập
  • C.Vì Quang bị thầy phê bình

Quang thấy nói với bạn bên cạnh thì dễ, nói trước cả lớp thì khó nên đỏ mặt, lúng túng.

#6051
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Điều gì giúp Quang trở nên tự tin? (Chọn tất cả ý đúng)

  • A.Thầy giáo kiên nhẫn, gợi ý cho Quang
  • B.Thầy và các bạn vỗ tay động viên
  • C.Quang cố gắng, không chịu bỏ cuộc
  • D.Các bạn nói giúp Quang

Thầy gợi ý và kiên nhẫn, cả lớp vỗ tay, Quang cố gắng nói tiếp. Không bạn nào nói thay Quang.

#6052
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bạn khen: “Cậu nói hay quá!”. Em đáp lời khen thế nào cho phù hợp?

  • A.Cảm ơn cậu! Tớ sẽ cố gắng hơn nữa.
  • B.Tất nhiên rồi, tớ giỏi nhất lớp mà!
  • C.Cậu nói gì thế?

Đáp lời khen: cảm ơn và khiêm tốn. Khoe khoang hoặc trả lời hờ hững là chưa lịch sự.

#6053
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối để tạo câu nêu đặc điểm.

  • Vầng trán của bố → cao và rộng.
  • Khuôn mặt bé Na → tròn trĩnh, bầu bĩnh.
  • Đôi mắt của Hùng → đen láy.
  • Mái tóc của mẹ → dài, mượt mà.

Mỗi câu trả lời câu hỏi Ai (cái gì) thế nào?. “Đen láy” dùng tả mắt; “mượt mà” dùng tả tóc; “bầu bĩnh” tả khuôn mặt; “cao, rộng” tả vầng trán.

#6054
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái.

  1. Phúc
  2. Quỳnh
  3. Sang
  4. Uyên
  5. Yến

Chữ cái đầu: P – Q – S – U – Y; theo bảng chữ cái: p, q, (r), s, (t), u, (ư, v, x), y.

#6055
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Kể được 3–4 việc theo đúng trình tự (thức dậy, vệ sinh, ăn sáng, đến trường) (2 ý); có từ chỉ thứ tự (đầu tiên, sau đó, cuối cùng…) (1 ý); viết hoa đầu câu, dùng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí.

Bài tham khảo: Mỗi sáng, em thức dậy lúc sáu giờ và tự gấp chăn. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt thật sạch. Em ăn bát phở mẹ nấu rồi thay đồng phục. Cuối cùng, em đeo cặp, chào bà rồi cùng mẹ đến trường.

#6056
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Một giờ họcVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào là câu nêu đặc điểm?

  • A.Bạn Lan có đôi mắt đen láy.
  • B.Bạn Lan đang đánh răng.
  • C.Bạn Lan là lớp phó học tập.

Câu đầu nói về đặc điểm (đôi mắt đen láy). Câu thứ hai nêu hoạt động, câu thứ ba là câu giới thiệu.

#6057
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Cây xấu hổNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Cây xấu hổ

Cây xấu hổ và chú chim xanh

Tóm tắt bài đọc: Gió bỗng ào ào nổi lên, lá khô lạt xạt trên cỏ. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ co rúm mình lại, nhắm tịt những “con mắt lá”. Một lúc sau, nó mới dám mở mắt: chẳng có gì lạ cả. Nhưng các cây cỏ xung quanh vẫn xôn xao: vừa có một con chim xanh biếc, lóng lánh như tự tỏa sáng, đậu thoáng trên cành thanh mai rồi bay mất. Ai cũng trầm trồ chưa từng thấy con chim nào đẹp thế. Nghe bạn bè kể, cây xấu hổ tiếc lắm và mong con chim ấy quay trở lại.

(Bài đọc theo Trần Hoài Dương, sách Tiếng Việt 2, tập một. Tóm tắt do NeoEdu viết.)

Em có biết? Cây xấu hổ (cây trinh nữ) có lá kép nhỏ; khi bị chạm vào, lá cụp ngay lại như đang e thẹn – vì thế có tên “xấu hổ”.

Hiểu bài và từ ngữ chỉ đặc điểm

TừNghĩa
lạt xạttiếng lá khô va chạm vào nhau
xôn xaonhiều tiếng nói nhỏ cùng vang lên
xuýt xoaphát ra tiếng tỏ ý ngạc nhiên, tiếc rẻ
thanh maicây bụi thấp, quả mọng giống quả dâu

Từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài: xanh biếc, lóng lánh, đẹp (tả con chim).

Bài học: Nhút nhát quá có thể làm ta bỏ lỡ những điều tốt đẹp. Hãy mạnh dạn hơn!

Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất tiếc vì đã nhắm mắt lại nên không được nhìn thấy chú chim xanh.

Nói và nghe: Kể chuyện Chú đỗ con

Tóm tắt câu chuyện (NeoEdu kể lại): Hạt đỗ con nằm ngủ trong lòng đất tơi xốp. Cô mưa xuân đến, tưới nước cho đỗ con tắm mát. Chị gió xuân thì thầm gọi đỗ con dậy; đỗ cựa mình, lớn phổng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. Bác mặt trời chiếu nắng ấm, động viên đỗ con vươn lên và hứa sẽ sưởi ấm cho nó. Đỗ con vươn vai thật mạnh, trồi lên khỏi mặt đất, xòe hai lá nhỏ hướng về phía mặt trời.

Kể theo 4 tranh: mưa xuân → gió xuân → mặt trời → đỗ con nhú lên mặt đất.

Vận dụng: Nói với người thân về hành trình từ hạt đỗ thành cây đỗ: để nảy mầm, hạt cần đủ ẩm, không khí và độ ấm phù hợp; khi ra lá, cây non cần ánh sáng để tiếp tục phát triển.

#6058
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Cây xấu hổNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?

  • A.Co rúm mình lại
  • B.Vươn cao lên để nhìn
  • C.Gọi các bạn đến

Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ co rúm mình lại và nhắm mắt vì sợ.

#6059
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Cây xấu hổNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?

  • A.Một cơn bão sắp đến
  • B.Cây thanh mai vừa ra quả
  • C.Một con chim xanh biếc rất đẹp vừa bay tới rồi bay đi

Các cây cỏ trầm trồ về con chim xanh biếc, lóng lánh đậu thoáng trên cành thanh mai rồi vội bay đi.

#6060
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Cây xấu hổNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các từ ngữ chỉ đặc điểm.

  • A.xanh biếc
  • B.lóng lánh
  • C.bay đi
  • D.đẹp
  • E.cành thanh mai

xanh biếc, lóng lánh, đẹp tả màu sắc, vẻ ngoài của con chim → từ chỉ đặc điểm. “Bay đi” là hoạt động; “cành thanh mai” là sự vật.