Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5981
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Niềm vui của Bi và Bống

Bi và Bống ngắm cầu vồng sau cơn mưa

Tóm tắt câu chuyện: Mưa vừa tạnh, hai anh em Bi và Bống thấy cầu vồng. Bi reo lên và đùa rằng dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng. Bống liền mơ: có vàng, em sẽ mua búp bê và quần áo đẹp; Bi thì muốn mua ngựa hồng và ô tô. Bỗng cầu vồng tan mất, Bi cười bảo chỉ đùa thôi. Bống không buồn chút nào: em sẽ lấy bút màu vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Bi cũng hứa vẽ tặng em thật nhiều búp bê, quần áo đủ màu. Không có vàng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.

(Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” – theo 108 truyện mẹ kể con nghe, có trong sách Tiếng Việt 2, tập một. Phần tóm tắt do NeoEdu viết.)

Cách đọc: Lời Bi khi thấy cầu vồng đọc giọng ngạc nhiên, thích thú; lời Bống hồn nhiên; câu kết đọc vui, nhẹ nhàng.

Hiểu bài đọc

  • Hũ là cái bình nhỏ, giữa phình ra, dùng để đựng đồ.
  • Lúc đầu, mỗi bạn nghĩ đến món đồ mình thích. Khi biết không có vàng, hai anh em lại nghĩ đến nhau: em vẽ tặng anh món anh thích, anh vẽ tặng em món em thích.
  • Niềm vui thật sự của Bi và Bống không nằm ở vàng bạc mà ở tình anh em quan tâm, yêu thương nhau.

Câu thể hiện sự ngạc nhiên: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! – có các từ kìa, quá và dấu chấm than.

Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống

Kể theo 4 tranh:

  1. Mưa tạnh, cầu vồng hiện ra; Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
  2. Bống mơ mua búp bê, quần áo đẹp; Bi mơ mua ngựa hồng, ô tô.
  3. Cầu vồng biến mất, Bi bảo chỉ đùa; Bống hứa vẽ tặng anh ngựa hồng, ô tô; Bi hứa vẽ tặng em búp bê, quần áo.
  4. Không có vàng, hai anh em vẫn vui vẻ.

Khi kể: nhìn người nghe, giọng to vừa phải, đổi giọng khi nói lời Bi và lời Bống. Về nhà, em kể lại cho người thân nghe.

#5982
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bi và Bống nhìn thấy cầu vồng khi nào?

  • A.Khi trời đang mưa to
  • B.Khi cơn mưa vừa dứt
  • C.Vào buổi tối

Câu chuyện mở đầu: khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em chợt thấy cầu vồng.

#5983
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các từ ngữ chỉ vật.

  • A.hũ vàng
  • B.Bống
  • C.búp bê
  • D.ô tô
  • E.anh

hũ vàng, búp bê, ô tô trả lời câu hỏi “Cái gì?” nên chỉ vật; Bống, anh trả lời câu hỏi “Ai?” nên chỉ người.

#5984
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chữ hoa Ă khác chữ hoa A ở điểm nào?

  • A.Không có nét lượn ngang
  • B.Có thêm dấu á (nét cong dưới nhỏ) trên đỉnh
  • C.Có thêm dấu mũ trên đỉnh

Ă = A + dấu á (nét cong dưới nhỏ). Dấu mũ là của chữ Â. Cả Ă và Â vẫn giữ nét lượn ngang như chữ A.

#5985
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Đúng hay sai?

  • a)Dưới chân cầu vồng thật sự có bảy hũ vàng.S
  • b)Bống buồn bã khi biết anh chỉ đùa.S
  • c)Bống định dùng bút màu để vẽ tặng anh.Đ
  • d)Câu chuyện ca ngợi tình anh em yêu thương nhau.Đ

Bi chỉ đùa, không có vàng. Bống vẫn vui vẻ và định vẽ tặng anh. Bài học là tình anh em quan tâm, yêu thương nhau.

#5986
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối mỗi ý ở bên trái với điều nhân vật nói ở bên phải.

  • Có vàng, Bống sẽ… → mua búp bê và quần áo đẹp
  • Có vàng, Bi sẽ… → mua ngựa hồng và ô tô
  • Không có vàng, Bống sẽ… → vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô
  • Không có vàng, Bi sẽ… → vẽ tặng em búp bê và quần áo

Lúc đầu mỗi bạn nghĩ món mình thích; khi không có vàng, mỗi bạn lại vẽ tặng món người kia thích.

#5987
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao không có bảy hũ vàng mà hai anh em vẫn vui?

  • A.Vì mẹ đã mua búp bê và ô tô cho hai bạn
  • B.Vì cầu vồng sẽ quay lại ngay
  • C.Vì hai anh em yêu thương, luôn nghĩ đến nhau

Bống muốn vẽ tặng anh, Bi muốn vẽ tặng em – hai bạn nghĩ đến nhau, nên dù không có vàng vẫn hạnh phúc. Truyện không nói mẹ mua đồ chơi.

#5988
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào cho thấy Bi ngạc nhiên, thích thú khi thấy cầu vồng?

  • A.Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!
  • B.Em ơi! Anh đùa đấy!
  • C.Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé!

Các từ kìa, quá và dấu chấm than thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. “Anh đùa đấy!” là lúc cầu vồng đã tan; câu thứ ba là lời Bống.

#5989
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nghe câu nói rồi cho biết đó là lời của ai.

  • A.Lời của Bống
  • B.Lời của mẹ
  • C.Lời của Bi

Người xưng anh và gọi em là Bi. Bi hứa vẽ tặng Bống búp bê và quần áo – những thứ Bống thích.

#5990
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” khuyên chúng ta điều gì?

  • A.Biết ơn người đã làm ra những điều tốt đẹp mình được hưởng
  • B.Chỉ nên ăn quả do mình tự trồng
  • C.Ăn quả xong phải trồng lại cây

Câu tục ngữ khuyên lòng biết ơn: hưởng thành quả (quả ngọt) thì nhớ đến người làm ra nó (người trồng cây).

#5991
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các sự việc theo trình tự câu chuyện.

  1. Mưa tạnh, hai anh em thấy cầu vồng.
  2. Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
  3. Hai anh em kể món đồ mình sẽ mua.
  4. Cầu vồng biến mất, Bi nói mình chỉ đùa.
  5. Hai anh em hứa vẽ tặng nhau món đồ người kia thích.

Đúng trình tự 4 tranh: thấy cầu vồng → chuyện hũ vàng → mơ mua đồ → cầu vồng tan, Bi nói thật → vẽ tặng nhau, cùng vui.

#5992
Lớp 2Tiếng ViệtBài 3. Niềm vui của Bi và BốngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Em và anh (chị, em) của em đã từng làm gì để mang lại niềm vui cho nhau? Viết 2–3 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu được người thân là ai (1 ý); kể một việc cụ thể đã làm cho nhau (1 ý); nói cảm xúc (1 ý). Viết hoa đầu câu, có dấu câu.

Bài tham khảo: Hôm em bị ốm, chị Thảo đọc truyện cho em nghe suốt buổi tối. Khi chị thi vẽ, em gấp tặng chị một ngôi sao giấy. Hai chị em em luôn quan tâm đến nhau.

#5993
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Thương ông

Tóm tắt để học đọc: Ông bị đau chân, khó bước lên thềm. Việt chủ động đến gần, để ông vịn vào vai mình. Việc làm nhỏ khiến ông ấm lòng và khen cháu: sức mạnh đáng quý ở Việt đến từ tình thương ông.

NeoEdu diễn giải bài “Thương ông” trong Tiếng Việt 2, tập một, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#5994
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nhận xét nào có đủ việc làm làm bằng chứng?

  • A.Việt thương ông vì chủ động cho ông vịn vai
  • B.Việt khỏe vì tên bạn có chữ V
  • C.Ông khen Việt vì bạn chạy nhanh nhất lớp

Việc cho ông vịn vai là chi tiết thể hiện sự quan tâm.

#5995
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Lời khen “bé mà khỏe” nhấn mạnh điều gì trong bài?

  • A.Việt có thể tự nâng mọi vật nặng
  • B.Ông không còn cần người lớn giúp đỡ
  • C.Tình thương giúp Việt sẵn sàng giúp ông

Đây là lời khen trìu mến, không phải khẳng định em bé làm được mọi việc nặng.

#5996
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với nghĩa.

  • khập khiễng → bước đi không đều
  • nhanh nhảu → mau mắn, sẵn sàng
  • âu yếm → dịu dàng, đầy yêu thương

Các từ lần lượt tả bước đi, thái độ và tình cảm.

#5997
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong câu “Việt đỡ ông lên thềm”, phần nào trả lời “làm gì”?

  • A.đỡ ông lên thềm
  • B.ông
  • C.Việt

Việt là người thực hiện; đỡ ông lên thềm là hoạt động của Việt.

#5998
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Dùng thương yêu, giúp đỡ mỗi từ một lần: Em (1) ông bà. Em (2) bà xếp rau vào rổ.

Đáp án: (1) thương yêu; (2) giúp đỡ

Thương yêu nêu tình cảm; giúp đỡ đi với việc cùng bà xếp rau.

#5999
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn việc phù hợp, an toàn khi ông mệt.

  • A.Lấy kính đưa ông theo lời nhờ
  • B.Tự cho ông uống một loại thuốc lạ
  • C.Gọi người lớn khi ông cần hỗ trợ
  • D.Kéo mạnh tay ông để ông đi nhanh

Lấy đồ nhẹ và gọi người lớn là việc vừa sức; không tự dùng thuốc hay kéo người đang đau.

#6000
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Thương ôngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết một câu nói với ông khi em muốn giúp ông tìm kính.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Xưng hô phù hợp; nêu việc đề nghị; lời nói nhẹ nhàng.

Ông ơi, để cháu tìm kính giúp ông nhé.