
The grapes (1)is/are on the table.
Đáp án: (1) are
grapes chỉ nhiều quả nho → dùng are.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

The grapes (1)is/are on the table.
Đáp án: (1) are
grapes chỉ nhiều quả nho → dùng are.
Nhìn tranh và chọn câu đúng.

Cái bánh đặt trên mặt bàn → The cake is on the table.
Sắp xếp các từ thành câu đúng.
The grapes are on the table. – Những quả nho ở trên bàn.
Nghe và nhìn tranh. Câu em nghe có đúng với tranh không?

Đáp án: Đúng
Câu nghe: The grapes are on the table. Tranh có bát nho trên bàn → Đúng.
Nhìn tranh và viết câu nói cái bánh ở đâu.

Đáp án: The cake is on the table. / The cake is on the table / It's on the table. / It’s on the table. / The cake's on the table. / The cake’s on the table.
The cake is on the table. – nhớ dùng is vì chỉ có một cái bánh.
Chọn tất cả các câu đúng.
Một vật → is: the cake is ✓, the apple are ✗. Nhiều vật → are: the bananas are ✓, the grapes is ✗.
Đọc đoạn hội thoại ở phần Cùng nói. Đúng hay sai?
The cake is on the table (Đúng). The grapes are on the table, too → nho ở trên bàn, không phải trong hộp (Sai). Let's have cake and grapes! (Đúng).
Nghe và chọn số đúng.
Em nghe thirteen – số 13.
Nghe và chọn số đúng.
Em nghe fifteen – số 15.
Nhìn tranh và chọn từ đúng.
Tranh là số 14 → fourteen (four + teen).
Nối số với từ đúng.
11 – eleven; 13 – thirteen; 14 – fourteen; 15 – fifteen.
Nghe và nhìn tranh. Số em nghe có đúng với tranh không?
Đáp án: Sai
Em nghe fourteen (14) nhưng tranh là số 11 (eleven) → Sai.
Chọn tất cả các số có đuôi -teen.
thirteen, fourteen, fifteen có đuôi -teen. eleven và twelve không có.
Điền chữ cái còn thiếu ở cuối từ: fiftee(1)n/m/ng
Đáp án: (1) n
Số 15 là fifteen – kết thúc bằng âm /n/, chữ n.
Nghe và viết số em nghe được (viết bằng chữ số).
Đáp án: 11 / eleven
Em nghe eleven – số 11.
Nhìn tranh, viết số trong tranh bằng chữ tiếng Anh.
Đáp án: thirteen
Số 13 viết là thirteen (t-h-i-r-t-e-e-n).
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
11 – eleven, 12 – twelve, 13 – thirteen, 14 – fourteen, 15 – fifteen.
Nghe và chọn tranh đúng.
Câu nghe: Fourteen balls. – 14 quả bóng. Hai hàng đầy là 10, hàng ba có 4 quả: 10 + 4 = 14.
Nghe và chọn số đúng.
Câu nghe: Can you see the number eleven? → số 11.
Đếm số quả bóng. How many balls?
Hai hàng đầy (5 + 5 = 10) và hàng ba có 2 quả → 12 – twelve.