Hiểu bản chất
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu. Tổng các tần số bằng cỡ mẫu N. Bảng ghi mỗi giá trị đúng một lần, kèm tần số.
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu. Tổng các tần số bằng cỡ mẫu N. Bảng ghi mỗi giá trị đúng một lần, kèm tần số.
Biểu đồ cột tần số có trục ngang ghi giá trị, trục dọc ghi số lần. Đọc thang đo trước khi đọc chiều cao. Biểu đồ đoạn thẳng nối các điểm (giá trị;tần số), nhưng không tự thêm dữ liệu giữa các giá trị.
Ví dụ 1
Dữ liệu1,2,2,3,3,3. Lập bảng.
Giá trị1,2,3 có tần số1,2,3; tổng6 đúng cỡ mẫu.
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu. Tổng các tần số bằng cỡ mẫu N. Bảng ghi mỗi giá trị đúng một lần, kèm tần số.
Đã đúng 0/6 câu
Dữ liệu2,3,2,4,2,3. Tần số của2?
Bảng giá trị1,2,3 có tần số4,7,9. Cỡ mẫu?
Giá trị có tần số lớn nhất trong bảng 1:4,2:7,3:9 là:
Bảng0:3,1:5,2:2. Có bao nhiêu quan sát từ1 trở lên?
Dữ liệu4,4,5,6,6,6,7. Tần số6?
Tổng tần số luôn bằng cỡ mẫu.
Một lớp có số sách đọc trong tháng:0(2 bạn),1(8),2(12),3(8). Lập bảng và nhận xét.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Cột A cao6 và cột B cao9 trên trục bước3. A,B là số bạn. B nhiều hơn A bao nhiêu?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.