Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 2. Lịch sử – Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945

Cách mạng tháng Tám năm 1945

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Chuyển hướng chiến lược và chuẩn bị; Thời cơ và diễn biến.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Chuyển hướng chiến lược và chuẩn bị

Chiến tranh thế giới thứ hai làm vấn đề giải phóng dân tộc trở nên cấp bách. Các hội nghị từ 1939 đến Hội nghị Trung ương 8 tháng 5-1941 hoàn chỉnh chuyển hướng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Mặt trận Việt Minh ra đời năm 1941, tập hợp lực lượng chính trị; các tổ chức vũ trang phát triển, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập 22-12-1944. Căn cứ Việt Bắc và khu giải phóng tạo chỗ dựa. Chuẩn bị gồm cả lực lượng và địa bàn, không chỉ vũ khí.

Thời cơ và diễn biến

Sau Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945, phong trào kháng Nhật cứu nước phát triển, khởi nghĩa từng phần. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh tháng 8-1945, bộ máy thống trị hoang mang, lực lượng cách mạng đã sẵn sàng; thời cơ xuất hiện trước khi quân Đồng minh vào giải giáp Nhật. Lệnh tổng khởi nghĩa được phát động; Hà Nội giành chính quyền 19-8, Huế 23-8, Sài Gòn 25-8. Thời cơ không tự tạo thắng lợi nếu thiếu chuẩn bị và quyết định kịp thời.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Ngày 2-9-1945 tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Thắng lợi kết thúc ách thống trị thực dân, phát xít và chế độ quân chủ, mở kỉ nguyên độc lập. Nguyên nhân gồm truyền thống yêu nước, sự lãnh đạo, chuẩn bị lực lượng, đoàn kết và hoàn cảnh quốc tế thuận lợi. Không nói hoàn cảnh quốc tế thay thế hoàn toàn nội lực hoặc mọi địa phương giành chính quyền cùng ngày.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích quan hệ giữa chuẩn bị lực lượng, căn cứ địa và thời cơ trong Cách mạng tháng Tám.

    Xem lời giải

    Việt Minh tập hợp lực lượng chính trị rộng; tổ chức vũ trang và căn cứ giúp huấn luyện, liên lạc, phát triển đấu tranh. Cao trào kháng Nhật và khởi nghĩa từng phần rèn năng lực giành chính quyền. Khi Nhật đầu hàng, đối phương hoang mang và khoảng trống quyền lực xuất hiện trong thời gian ngắn. Sự lãnh đạo kịp thời biến điều kiện thuận lợi thành hành động đồng loạt. Do đó thời cơ quốc tế rất quan trọng nhưng chỉ phát huy khi nội lực đã chuẩn bị; không coi thắng lợi là kết quả được trao sẵn.

Ghi nhớ

19-8-1945: Hà Nội giành chính quyền; 23-8-1945: Huế giành chính quyền; 25-8-1945: Sài Gòn giành chính quyền.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Cách mạng tháng Tám năm 1945

    Chuyển hướng chiến lược và chuẩn bị

    Chiến tranh thế giới thứ hai làm vấn đề giải phóng dân tộc trở nên cấp bách. Các hội nghị từ 1939 đến Hội nghị Trung ương 8 tháng 5-1941 hoàn chỉnh chuyển hướng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Mặt trận Việt Minh ra đời năm 1941, tập hợp lực lượng chính trị; các tổ chức vũ trang phát triển, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập 22-12-1944. Căn cứ Việt Bắc và khu giải phóng tạo chỗ dựa. Chuẩn bị gồm cả lực lượng và địa bàn, không chỉ vũ khí.

    Thời cơ và diễn biến

    Sau Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945, phong trào kháng Nhật cứu nước phát triển, khởi nghĩa từng phần. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh tháng 8-1945, bộ máy thống trị hoang mang, lực lượng cách mạng đã sẵn sàng; thời cơ xuất hiện trước khi quân Đồng minh vào giải giáp Nhật. Lệnh tổng khởi nghĩa được phát động; Hà Nội giành chính quyền 19-8, Huế 23-8, Sài Gòn 25-8. Thời cơ không tự tạo thắng lợi nếu thiếu chuẩn bị và quyết định kịp thời.

    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

    Ngày 2-9-1945 tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Thắng lợi kết thúc ách thống trị thực dân, phát xít và chế độ quân chủ, mở kỉ nguyên độc lập. Nguyên nhân gồm truyền thống yêu nước, sự lãnh đạo, chuẩn bị lực lượng, đoàn kết và hoàn cảnh quốc tế thuận lợi. Không nói hoàn cảnh quốc tế thay thế hoàn toàn nội lực hoặc mọi địa phương giành chính quyền cùng ngày.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều gì giải thích khả năng chớp thời cơ tháng 8-1945?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Nhật đầu hàng tự động chuyển mọi chính quyền cho Việt Minh.
    b)Chuẩn bị lực lượng và căn cứ giúp chớp thời cơ.
    c)Hà Nội, Huế, Sài Gòn không giành chính quyền cùng ngày.
    d)Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời 2-9-1945.
  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: 23-8-1945 → .

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích quan hệ giữa chuẩn bị lực lượng, căn cứ địa và thời cơ trong Cách mạng tháng Tám.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Thời cơ và diễn biến” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục 19-8-1945, 23-8-1945, 25-8-1945; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân tích quan hệ giữa chuẩn bị lực lượng, căn cứ địa và thời cơ trong Cách mạng tháng Tám.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay