Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 2. Lịch sử – Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945

Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Phong trào 1930–1931; Phong trào dân chủ 1936–1939.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Phong trào 1930–1931

Khủng hoảng kinh tế, áp bức thuộc địa và sự lãnh đạo của Đảng thúc đẩy đấu tranh. Công nhân, nông dân biểu tình, bãi công; đỉnh cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh với sự hình thành các hình thức chính quyền cách mạng được gọi Xô viết Nghệ - Tĩnh. Pháp đàn áp khiến phong trào chịu tổn thất nhưng kinh nghiệm tổ chức, liên minh công nông và đấu tranh được tích luỹ. Không nhầm Xô viết địa phương với một nhà nước đã thống nhất cả nước.

Phong trào dân chủ 1936–1939

Nguy cơ phát xít và chiến tranh, chủ trương mặt trận chống phát xít quốc tế cùng thay đổi ở Pháp mở điều kiện đấu tranh dân chủ. Yêu cầu trước mắt là tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình; hình thức công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp kết hợp bí mật. Phong trào Đông Dương Đại hội, báo chí, mít tinh huy động đông đảo tầng lớp. Mục tiêu trước mắt không có nghĩa từ bỏ mục tiêu độc lập lâu dài.

So sánh và rút kinh nghiệm

1930–1931 nổi bật đấu tranh chống đế quốc, phong kiến trong điều kiện đối đầu quyết liệt; 1936–1939 nổi bật yêu cầu dân chủ, hình thức linh hoạt, mặt trận rộng hơn. Điểm chung là huy động quần chúng, rèn luyện lực lượng và vai trò lãnh đạo của Đảng. Bảng so sánh phải tách hoàn cảnh, nhiệm vụ trước mắt, lực lượng, hình thức, ý nghĩa; không dùng một khẩu hiệu của giai đoạn này thay cho giai đoạn kia.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích vì sao hình thức đấu tranh 1936–1939 linh hoạt hơn không có nghĩa mục tiêu độc lập bị từ bỏ.

    Xem lời giải

    Nhiệm vụ trước mắt được lựa chọn theo hoàn cảnh để tập hợp lực lượng rộng và đáp ứng nhu cầu sống còn. Điều kiện ở Pháp và quốc tế tạo khả năng dùng báo chí, mít tinh, kiến nghị công khai bên cạnh hoạt động bí mật. Các yêu cầu dân chủ giúp rèn luyện tổ chức, nâng cao nhận thức, chuẩn bị lực lượng cho nhiệm vụ giải phóng. Vì vậy phải phân biệt mục tiêu chiến lược lâu dài với nhiệm vụ trước mắt, không đồng nhất thay đổi sách lược với từ bỏ độc lập.

Ghi nhớ

1930–1931: Phong trào với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh; 1936–1939: Phong trào dân chủ; 1939: Chiến tranh thế giới thứ hai làm hoàn cảnh thay đổi.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939

    Phong trào 1930–1931

    Khủng hoảng kinh tế, áp bức thuộc địa và sự lãnh đạo của Đảng thúc đẩy đấu tranh. Công nhân, nông dân biểu tình, bãi công; đỉnh cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh với sự hình thành các hình thức chính quyền cách mạng được gọi Xô viết Nghệ - Tĩnh. Pháp đàn áp khiến phong trào chịu tổn thất nhưng kinh nghiệm tổ chức, liên minh công nông và đấu tranh được tích luỹ. Không nhầm Xô viết địa phương với một nhà nước đã thống nhất cả nước.

    Phong trào dân chủ 1936–1939

    Nguy cơ phát xít và chiến tranh, chủ trương mặt trận chống phát xít quốc tế cùng thay đổi ở Pháp mở điều kiện đấu tranh dân chủ. Yêu cầu trước mắt là tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình; hình thức công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp kết hợp bí mật. Phong trào Đông Dương Đại hội, báo chí, mít tinh huy động đông đảo tầng lớp. Mục tiêu trước mắt không có nghĩa từ bỏ mục tiêu độc lập lâu dài.

    So sánh và rút kinh nghiệm

    1930–1931 nổi bật đấu tranh chống đế quốc, phong kiến trong điều kiện đối đầu quyết liệt; 1936–1939 nổi bật yêu cầu dân chủ, hình thức linh hoạt, mặt trận rộng hơn. Điểm chung là huy động quần chúng, rèn luyện lực lượng và vai trò lãnh đạo của Đảng. Bảng so sánh phải tách hoàn cảnh, nhiệm vụ trước mắt, lực lượng, hình thức, ý nghĩa; không dùng một khẩu hiệu của giai đoạn này thay cho giai đoạn kia.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Yêu cầu trước mắt tiêu biểu của 1936–1939 là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Nhiệm vụ trước mắt thay đổi không nhất thiết từ bỏ mục tiêu chiến lược.
    b)Phong trào 1936–1939 không dùng hình thức công khai.
    c)Xô viết Nghệ-Tĩnh là nhà nước đã quản lí thống nhất cả nước.
    d)Phong trào dân chủ huy động nhiều tầng lớp.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp theo thời điểm bắt đầu; không xếp theo ngày kết thúc các giai đoạn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bắt đầu phong trào dân chủ 1936–1939: năm 1936
    2. 2Bắt đầu phong trào 1930–1931: năm 1930
    3. 3Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ: năm 1939
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao hình thức đấu tranh 1936–1939 linh hoạt hơn không có nghĩa mục tiêu độc lập bị từ bỏ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Phong trào dân chủ 1936–1939” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục 1930–1931, 1936–1939, 1939; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Giải thích vì sao hình thức đấu tranh 1936–1939 linh hoạt hơn không có nghĩa mục tiêu độc lập bị từ bỏ.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay