Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 2. Chương I. Phản ứng hóa học

Bài 4. Dung dịch và nồng độ

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt nồng độ phần trăm, nồng độ mol, khối lượng dung dịch.
  • Giải quyết tình huống: Hòa10 g muối vào90 g nước không mất chất. TínhC%.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Nồng độ phần trăm. C%=khối lượng chất tan/khối lượng dung dịch×100%.

Nồng độ mol. Cₘ=n/V vớiV dung dịch tính L.

Khối lượng dung dịch. bằng tổng chất tan và dung môi khi không mất chất.

Phân biệt: Đúng là10 g trong100 g dung dịch; nếu100 g nước+10 g chất tan thì nồng độ khoảng9,09%.

Phân tích tình huống

Hòa10 g muối vào90 g nước không mất chất. TínhC%.

Cách giải: Khối lượng dung dịch100 g;C%=10/100×100%=10%. Không chia10 cho90.

Có0,2 mol chất tan trong500 mL dung dịch. Tính nồng độ mol.

Vận dụng: 500 mL=0,5 L;Cₘ=0,2/0,5=0,4 mol/L. Thể tích là dung dịch sau pha, không mặc định thể tích nước ban đầu.

Khái niệm chính

Nồng độ phần trăm
C%=khối lượng chất tan/khối lượng dung dịch×100%
Nồng độ mol
Cₘ=n/V vớiV dung dịch tính L
Khối lượng dung dịch
bằng tổng chất tan và dung môi khi không mất chất

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hòa10 g muối vào90 g nước không mất chất. TínhC%.

    Xem lời giải

    Khối lượng dung dịch100 g;C%=10/100×100%=10%. Không chia10 cho90.

Ghi nhớ

Nồng độ phần trăm: C%=khối lượng chất tan/khối lượng dung dịch×100%. Nồng độ mol: Cₘ=n/V vớiV dung dịch tính L. Khối lượng dung dịch: bằng tổng chất tan và dung môi khi không mất chất.

Dễ nhầm

  • Nồng độ10% nghĩa10 g chất tan trong100 g nước.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, nồng độ phần trăm có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, nồng độ mol có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Nồng độ10% nghĩa10 g chất tan trong100 g nước.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “bằng tổng chất tan và dung môi khi không mất chất” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Hòa10 g muối vào90 g nước không mất chất. TínhC%.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Có0,2 mol chất tan trong500 mL dung dịch. Tính nồng độ mol.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Nồng độ10% nghĩa10 g chất tan trong100 g nước.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay