Lãi nhập gốc
Gửi P đồng,lãi suất r mỗi kì,không rút và không gửi thêm. Cuối kì1 có P(1+r);cuối kì2 có P(1+r)²;sau n kì có P(1+r)ⁿ. Đổi5% thành0,05 trước khi tính.
Gửi P đồng,lãi suất r mỗi kì,không rút và không gửi thêm. Cuối kì1 có P(1+r);cuối kì2 có P(1+r)²;sau n kì có P(1+r)ⁿ. Đổi5% thành0,05 trước khi tính.
Lập bảng kì,gốc đầu kì,lãi,cuối kì. Công thức giả sử lãi suất không đổi và lãi được nhập gốc đúng kì. Phân biệt lãi đơn P(1+nr);phí/thuế chưa tính phải nêu rõ.
Ví dụ 1
Gửi1000000đ,lãi5%/năm. Cuối năm1?
1000000·1,05=1050000đ.
Lập bảng kì,gốc đầu kì,lãi,cuối kì. Công thức giả sử lãi suất không đổi và lãi được nhập gốc đúng kì. Phân biệt lãi đơn P(1+nr);phí/thuế chưa tính phải nêu rõ.
Đã đúng 0/6 câu
Đọc ngữ liệu
Dữ kiện cho câu 1–5: gửi 1 000 000 đồng, lãi suất không đổi 5%/năm, lãi nhập gốc cuối mỗi năm, không gửi thêm hoặc rút tiền, bỏ qua phí và thuế. Câu 4 là phương án lãi đơn để so sánh. Các câu khác ghi dữ kiện riêng. Nhập số tiền theo đồng.
Gửi1000000đ,lãi5%/năm. Cuối năm1?
Cùng khoản gửi trên,cuối năm2?
Lãi thu được sau2năm?
Nếu lãi đơn5%/năm,trên1triệu,sau2năm?
Lãi kép hơn lãi đơn sau2năm bao nhiêu?
Gửi2triệu,lãi10%/kì,sau2kì?
Với gốc P>0, lãi suất r>0 mỗi kì và lãi nhập gốc, giải thích vì sao tiền cuối hai kì lớn hơn P(1+2r).
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết kế hoạch so sánh hai ngân hàng có kì nhập lãi khác nhau.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.