Kiến thức và ý nghĩa
Đọc tên biểu đồ, thời gian, đơn vị, trục và chú giải trước khi so sánh. Phân biệt mức chênh lệch tuyệt đối với tỉ lệ tăng/giảm; tỉ lệ tăng=(mới−cũ)/cũ·100%.
Đọc tên biểu đồ, thời gian, đơn vị, trục và chú giải trước khi so sánh. Phân biệt mức chênh lệch tuyệt đối với tỉ lệ tăng/giảm; tỉ lệ tăng=(mới−cũ)/cũ·100%.
Kết luận phải gắn dữ liệu và giới hạn khảo sát. Hai biến cùng tăng không đủ chứng minh quan hệ nguyên nhân. Khi so sánh hai lớp khác sĩ số, nên dùng tỉ lệ chứ không chỉ số lượng.
Trục đứng ghi số cây, mỗi khoảng chia ứng với 5 cây và bắt đầu từ 0. Ba cột A,B,C lần lượt biểu diễn 18,27,15 cây, tổng 60 cây. Không đọc chiều cao theo số khoảng nguyên vì đầu cột có thể nằm giữa hai vạch.
Ví dụ 1
Giảm từ 50 xuống 40. Giảm bao nhiêu %?
(50−40)/50·100=20%.
Đọc tên biểu đồ, thời gian, đơn vị, trục và chú giải trước khi so sánh. Phân biệt mức chênh lệch tuyệt đối với tỉ lệ tăng/giảm; tỉ lệ tăng=(mới−cũ)/cũ·100%.
Đã đúng 0/6 câu
Số sách mượn tăng từ 80 lên 100. Tăng bao nhiêu quyển?
Tăng từ 80 lên 100. Tăng bao nhiêu phần trăm? Kết quả:
Giảm từ 50 xuống 40. Giảm bao nhiêu %?
Số cây ba tháng:15,20,25. Tổng? Một bạn trả lời 61. Bạn ấy đúng không?
Lớp 40 bạn có 18 bạn đi xe buýt. Tỉ lệ %?
Lớp A:12/30 bạn, lớp B:16/40 bạn thích đọc. Chênh lệch tỉ lệ (điểm phần trăm)?
Phát hiện và sửa sai: Tăng từ 100 lên 120 là tăng 120%.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Cửa hàng A bán 30 rồi45 xe, B bán80 rồi100 xe. Nơi nào tăng số lượng nhiều hơn, nơi nào tăng tỉ lệ cao hơn?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.