Kiến thức và ý nghĩa
Ba tiêu chuẩn: c.c.c (ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ); c.g.c (hai cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau); g.g (hai cặp góc tương ứng bằng nhau).
Ba tiêu chuẩn: c.c.c (ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ); c.g.c (hai cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau); g.g (hai cặp góc tương ứng bằng nhau).
Khi dùng c.g.c, góc phải nằm giữa hai cạnh đã xét. Với c.c.c,sắp cạnh theo thứ tự ngắn,vừa,dài rồi kiểm tra cả ba tỉ số. Viết kết luận đồng dạng đúng thứ tự đỉnh.
Tam giác ABC có AB=BC=3,AC=4; tam giác DEF có DE=EF=4,5,DF=6 (cùng một đơn vị). A↔D,B↔E,C↔F; cả ba tỉ số cạnh của ABC so với DEF đều bằng 2/3.
Ví dụ 1
Hai cạnh kề góc60° là4,6; tam giác khác là6,9. Tỉ số thứ hai/thứ nhất?
6/4=9/6=1,5; góc xen giữa bằng nhau.
Ba tiêu chuẩn: c.c.c (ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ); c.g.c (hai cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau); g.g (hai cặp góc tương ứng bằng nhau).
Đã đúng 0/6 câu
Đọc ngữ liệu
Các góc A,B,C thuộc tam giác ABC; D,E,F thuộc tam giác DEF. Với câu nói hai cạnh kề góc 60°, cả hai tam giác đều có góc xen giữa hai cạnh đã nêu bằng 60°.
Tam giác cạnh3,4,5 và6,8,10. Tỉ số lớn/nhỏ?
A=40°,B=70°. Tam giác khác D=40°,E=70°. C (độ)? Kết quả:
Hai cạnh kề góc60° là4,6; tam giác khác là6,9. Tỉ số thứ hai/thứ nhất?
△ABC∼△DEF,AB=5,DE=15,DF=21. AC? Một bạn trả lời 8. Bạn ấy đúng không?
Tam giác cạnh5,7,9 phóng3 lần. Cạnh lớn nhất?
Góc A=65°,B=45°,D=65°,F=70°. Góc E (độ)?
Phát hiện và sửa sai: Hai cạnh tỉ lệ và một góc bất kì bằng nhau đủ đồng dạng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
AB=6,AC=9,DE=8,DF=12,A=D. Chứng minh hai tam giác đồng dạng và tìm EF khi BC=10.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.