Kiến thức và ý nghĩa
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song. Cạnh đối bằng nhau, góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song. Cạnh đối bằng nhau, góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Dấu hiệu: hai cặp cạnh đối bằng nhau; hoặc một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau; hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm. Không lấy một cặp cạnh chỉ song song để kết luận.
Các hình minh họa lần lượt là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. Hình chữ nhật và hình thoi đều là hình bình hành; hình vuông đồng thời là hình chữ nhật và hình thoi. Hình vẽ chỉ minh họa dạng, không cung cấp số đo cho bài tập.
Ví dụ 1
A=68°. B (độ)?
Góc kề bù:180−68=112.
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song. Cạnh đối bằng nhau, góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đã đúng 0/6 câu
Đọc ngữ liệu
Các câu tính cạnh, góc, đường chéo dưới đây xét hình bình hành ABCD; O là giao điểm AC và BD. Dữ kiện số của mỗi câu độc lập. Câu chứng minh bắt đầu từ giả thiết riêng được ghi trong câu.
Hình bình hành ABCD, AB=8cm. CD?
A=68°. C (độ)? Kết quả:
A=68°. B (độ)?
Đường chéo AC=18cm, O là giao điểm. AO? Một bạn trả lời 10. Bạn ấy đúng không?
Hai cạnh kề 7 và 11cm. Chu vi?
AO=3x−1, OC=x+5. Tìm x.
Phát hiện và sửa sai: Hai đường chéo hình bình hành luôn bằng nhau.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Cho tứ giác ABCD có AB∥CD, AB=CD. Chứng minh AD∥BC.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.