Lịch sử và Địa lí 8
Lịch sử và Địa líLớp 8Phần 7. Lịch sử · Chương 7: Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và giải thích được nội dung trọng tâm của “Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884”.
  • Đọc dữ kiện, phân biệt kết quả với suy luận và trình bày giải pháp hoặc nhận xét có điều kiện, đúng nguồn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Pháp đẩy mạnh xâm chiếm vì nhu cầu thị trường, nguyên liệu và vị trí chiến lược; cớ bảo vệ Công giáo không phải toàn bộ nguyên nhân hay mục đích thật của chiến tranh thuộc địa. Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp–Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng. Quân dân dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương kháng cự, làm thất bại ý đồ thắng nhanh. Pháp chuyển đánh Gia Định 1859, tấn công Đại đồn Chí Hòa 1861 rồi mở rộng. Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 nhượng ba tỉnh miền Đông Nam Kì và Côn Lôn cho Pháp; 1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây. Nhân dân tiếp tục kháng chiến, tiêu biểu Trương Định ở Gò Công, Nguyễn Trung Trực với chiến công Nhật Tảo 1861 và hoạt động về sau; không nói việc triều đình kí hòa ước đồng nghĩa nhân dân ngừng chống xâm lược.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất 1873, Nguyễn Tri Phương chỉ huy bảo vệ Hà Nội; chiến thắng Cầu Giấy cùng năm giết Gác-ni-ê. Hiệp ước Giáp Tuất 1874 thừa nhận chủ quyền Pháp ở sáu tỉnh Nam Kì. Năm 1882, Pháp đánh Hà Nội lần nữa, Hoàng Diệu tuẫn tiết; Cầu Giấy 1883 tiêu diệt Ri-vi-e, vẫn không chặn được quá trình xâm lược. Pháp đánh Thuận An, ép Hiệp ước Hác-măng 1883 và Pa-tơ-nốt 1884, áp đặt bảo hộ ở Bắc Kì, Trung Kì, bên cạnh Nam Kì thuộc địa. Triều đình từng tổ chức chống cự rồi ngày càng nhượng bộ; trong triều có lực lượng khác nhau và nhân dân tiếp tục chiến đấu. Không dùng một hòa ước để xóa vai trò người kháng chiến, cũng không lấy một thắng lợi chiến thuật làm bằng chứng độc lập đã được giữ hoàn toàn.

Trào lưu cải cách và điều kiện thực hiện

Trước khủng hoảng và nguy cơ mất nước, một số quan lại, sĩ phu tiếp nhận hiểu biết từ bên ngoài, đề nghị chấn hưng đất nước. Nguyễn Trường Tộ đề xuất nhiều mặt từ kinh tế, tài chính, giáo dục đến quân sự và ngoại giao trong 1863–1871; Nguyễn Lộ Trạch nêu yêu cầu chấn hưng dân khí, mở mang dân trí, bảo vệ đất nước qua các bản Thời vụ sách 1877,1882. Tư tưởng đổi mới có ý nghĩa nhận thức nhưng chưa tạo thành chương trình được thực hiện rộng, do điều kiện kinh tế–xã hội, nguồn lực, tổ chức và trở ngại bảo thủ. Phân tích thất bại không chỉ phê phán một cá nhân; cần xem cả mục tiêu, tính khả thi và hoàn cảnh chiến tranh.

Khái niệm chính

1858
Liên quân tấn công Đà Nẵng
1862
Hiệp ước Nhâm Tuất
1873
Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
1884
Hiệp ước Pa-tơ-nốt, áp đặt chế độ bảo hộ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Thẻ học tập tự viết: thẻ A–triều đình kí Nhâm Tuất 1862; thẻ B–Trương Định tiếp tục lãnh đạo kháng chiến; thẻ C–chiến thắng Cầu Giấy 1873; thẻ D–Hiệp ước Giáp Tuất 1874. Bạn viết hòa ước chứng minh toàn dân chấp nhận và một trận thắng chứng minh không còn nguy cơ mất nước.

    Giải thích vì sao hai suy luận đó không đúng.

    Xem lời giải

    A và B cùng tồn tại: quyết định của triều đình không đại diện cho mọi hành động của nhân dân, kháng chiến còn tiếp diễn. C là thắng lợi chiến đấu cụ thể; D cho thấy kết quả chính trị của cả quá trình không thể suy từ riêng một trận. Cần phân biệt lực lượng, thời điểm, quy mô và loại kết quả, không quy mọi người cùng thái độ hoặc gọi một trận thắng là đã kết thúc xâm lược.

Ghi nhớ

1858: Liên quân tấn công Đà Nẵng; 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất; 1873: Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất; 1884: Hiệp ước Pa-tơ-nốt, áp đặt chế độ bảo hộ.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “1858”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)1858: Liên quân tấn công Đà Nẵng.
    b)1862: Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất.
    c)1873: Hiệp ước Nhâm Tuất.
    d)1884: Hiệp ước Pa-tơ-nốt, áp đặt chế độ bảo hộ.
  5. Đọc ngữ liệu

    Thẻ học tập tự viết: thẻ A–triều đình kí Nhâm Tuất 1862; thẻ B–Trương Định tiếp tục lãnh đạo kháng chiến; thẻ C–chiến thắng Cầu Giấy 1873; thẻ D–Hiệp ước Giáp Tuất 1874. Bạn viết hòa ước chứng minh toàn dân chấp nhận và một trận thắng chứng minh không còn nguy cơ mất nước.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao hai suy luận đó không đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao không dùng cớ bảo vệ tôn giáo để quy lỗi cho mọi người theo Công giáo?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cặp nhân vật–sự kiện nào đúng?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết bảng ba cột về một đề nghị cải cách và giải thích vì sao không coi đề nghị là kết quả đã thực hiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay