Lịch sử và Địa lí 8
Lịch sử và Địa líLớp 8Phần 11. Địa lí · Chương 4: Biển đảo Việt Nam

Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và giải thích được nội dung trọng tâm của “Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam”.
  • Đọc dữ kiện, phân biệt kết quả với suy luận và trình bày giải pháp hoặc nhận xét có điều kiện, đúng nguồn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, tương đối kín, phía tây gắn bán đảo Đông Dương, phía đông gắn quần đảo Phi-líp-pin, phía nam gắn Bô-nê-ô và các đảo, eo biển. Những nước cùng không gian biển theo phạm vi bài học gồm Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia; khu vực đảo Đài Loan nằm ở phía bắc–đông bắc không gian này. Phạm vi Biển Đông khác phạm vi vùng biển quốc gia. Việt Nam có đất liền, đảo, quần đảo gắn biển, trong đó có Hoàng Sa và Trường Sa; vịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Đọc vị trí không đồng nghĩa tự xác định mọi ranh giới pháp lí bằng hình dạng bờ.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Theo Luật Biển Việt Nam 2012 và UNCLOS 1982, nội thủy ở phía trong đường cơ sở; lãnh hải rộng 12 hải lí từ đường cơ sở; tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí ngoài lãnh hải, đến mốc 24 hải lí từ cơ sở; vùng đặc quyền kinh tế ở ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở. Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải theo điều kiện pháp lí, không phải toàn bộ khối nước phía trên hay luôn kết thúc đúng 200 hải lí. Chủ quyền ở nội thủy, lãnh hải khác quyền chủ quyền, quyền tài phán ở vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; không gọi toàn bộ vùng trời trên vùng đặc quyền kinh tế là vùng trời quốc gia. Khi có chồng lấn, ranh giới cụ thể cần điều ước, quy định liên quan, không chỉ vẽ vòng 200 hải lí rồi kết luận.

Các vùng biển theo khoảng cách tính từ đường cơ sở trong mô hình không chồng lấn

Đường cơ sở, đường phân định và tự nhiên vùng biển đảo

Tuyên bố 1982 có các mốc A1–A11 ở phía Nam và miền Trung. Tuyên bố 21/2/2025 nối A11 (Cồn Cỏ)qua A12–A24 trong vịnh Bắc Bộ; riêng Bạch Long Vĩ dùng đường ngấn nước triều thấp nhất dọc bờ đảo theo tuyên bố, không tự nối đảo thành một điểm của dãy A11–A24. Hiệp định 25/12/2000 dùng 21 điểm phân định, khác đường cơ sở và khác cả bảng 10 điểm ranh giới lãnh hải ở khu vực cửa Bắc Luân trong Tuyên bố 2025. Vùng biển đảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng bão, dòng biển và chế độ triều đa dạng; độ muối biến đổi theo sông, mưa, bốc hơi, không đồng nhất mọi vịnh và mùa. Ven bờ có vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, đảo đá và san hô; địa hình, hệ sinh thái tạo nguồn lợi và rủi ro khác nhau. Phải dùng bản đồ và nguồn có ngày, không coi tên tỉnh trên bản đồ trước sắp xếp là địa chỉ hiện hành.

A1: Hòn Nhạn; A2: Hòn Đá Lẻ; A3: Hòn Tài Lớn; A4: Hòn Bông Lang; A5: Hòn Bảy Cạnh; A6: Hòn Hải; A7: Hòn Đôi; A8: Mũi Đại Lãnh; A9: Hòn Ông Căn; A10: Lý Sơn; A11: Cồn Cỏ; A12: Hòn Gió Lớn; A13: Hòn Chim; A14: Hòn Mắt Con; A15: Hòn Mê; A16: Long Châu Đông; A17: Hạ Mai; A18: Hạ Mai; A19: Thanh Lam; A20: Thanh Lam; A21: Hòn Bồ Cát; A22: Hòn Bồ Cát; A23: Trà Cổ; A24: Trùng điểm phân định 1. Điểm 0 trong bảng gốc không cho tọa độ nên không vẽ vị trí giả.

Sơ đồ tọa độ các mốc đường cơ sở A1–A24, không phải bản đồ toàn bộ lãnh thổ

Sơ đồ phân biệt đường cơ sở 2025 và đường phân định vịnh Bắc Bộ 2000, có ô phóng đại phía Bắc

Khái niệm chính

Nội thủy
Ở phía trong đường cơ sở
Lãnh hải
Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở
Tiếp giáp lãnh hải
Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở
Vùng đặc quyền kinh tế
Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình pháp lí học tập: trên một hướng ra biển không có chồng lấn, đảo hoặc ranh giới điều ước làm thay đổi cách xác định, điểm P cách đường cơ sở 10 hải lí, Q 18 hải lí, R 150 hải lí. Không phải tọa độ của tàu hoặc khu vực thật.

    Phân loại vị trí ba điểm và phân biệt loại quyền, không cộng sai chiều rộng.

    Xem lời giải

    P ở lãnh hải vì 10<12; Q ngoài lãnh hải nhưng trong khoảng tiếp giáp 12–24 hải lí, đồng thời thuộc phạm vi vùng đặc quyền kinh tế. R ở vùng đặc quyền kinh tế theo mô hình 150<200, không phải lãnh hải hoặc tiếp giáp; 200 đã tính từ cơ sở, không cộng thêm 12 thành 212. Không từ quyền chủ quyền, quyền tài phán suy ra chủ quyền đầy đủ với mọi khối nước và vùng trời; mô hình không đủ xác định vụ việc hay ranh giới thật.

Ghi nhớ

Nội thủy: Ở phía trong đường cơ sở; Lãnh hải: Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở; Tiếp giáp lãnh hải: Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở; Vùng đặc quyền kinh tế: Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Nội thủy”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Nội thủy: Ở phía trong đường cơ sở.
    b)Lãnh hải: Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở.
    c)Tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở.
    d)Vùng đặc quyền kinh tế: Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở.
  5. Đọc ngữ liệu

    Mô hình pháp lí học tập: trên một hướng ra biển không có chồng lấn, đảo hoặc ranh giới điều ước làm thay đổi cách xác định, điểm P cách đường cơ sở 10 hải lí, Q 18 hải lí, R 150 hải lí. Không phải tọa độ của tàu hoặc khu vực thật.

    Các vùng biển theo khoảng cách tính từ đường cơ sở trong mô hình không chồng lấn

    A1: Hòn Nhạn; A2: Hòn Đá Lẻ; A3: Hòn Tài Lớn; A4: Hòn Bông Lang; A5: Hòn Bảy Cạnh; A6: Hòn Hải; A7: Hòn Đôi; A8: Mũi Đại Lãnh; A9: Hòn Ông Căn; A10: Lý Sơn; A11: Cồn Cỏ; A12: Hòn Gió Lớn; A13: Hòn Chim; A14: Hòn Mắt Con; A15: Hòn Mê; A16: Long Châu Đông; A17: Hạ Mai; A18: Hạ Mai; A19: Thanh Lam; A20: Thanh Lam; A21: Hòn Bồ Cát; A22: Hòn Bồ Cát; A23: Trà Cổ; A24: Trùng điểm phân định 1. Điểm 0 trong bảng gốc không cho tọa độ nên không vẽ vị trí giả.

    Sơ đồ tọa độ các mốc đường cơ sở A1–A24, không phải bản đồ toàn bộ lãnh thổ

    Sơ đồ phân biệt đường cơ sở 2025 và đường phân định vịnh Bắc Bộ 2000, có ô phóng đại phía Bắc

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân loại vị trí ba điểm và phân biệt loại quyền, không cộng sai chiều rộng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Đường cơ sở 2025 trong vịnh Bắc Bộ và đường phân định theo Hiệp định 2000 có phải một loại đường không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phát biểu nào tránh nhầm thềm lục địa pháp lí với khối nước?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết chú giải bản đồ ba dòng cho hai đường, nêu một mốc chung đã kiểm chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay