Kho đề

Lịch sử và Địa lí lớp 8 · Phần 11: Địa lí · Chương 4: Biển đảo Việt Nam

Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 8

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 11 "Địa lí · Chương 4: Biển đảo Việt Nam" (Lịch sử và Địa lí 8), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam8 câu · 8 đ
  2. Bài 12. Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Ghép nối 2
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Nhiều đáp án 2
  • Đúng / Sai nhiều ý 2
  • Đoạn văn / Ngữ liệu 2
  • Tự luận 6

Xem trước

5 / 16 câu

Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Câu 1Ghép nối · 1 điểm

Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

  • Nội thủy
  • Lãnh hải
  • Tiếp giáp lãnh hải
  • Vùng đặc quyền kinh tế
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Mô tả nào phù hợp với “Nội thủy”?

  • A.Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở
  • B.Ở phía trong đường cơ sở
  • C.Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở
  • D.Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở
Câu 3Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

  • A.Nội thủy — Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở
  • B.Tiếp giáp lãnh hải — Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở
  • C.Lãnh hải — Ở phía trong đường cơ sở
  • D.Vùng đặc quyền kinh tế — Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở
Câu 4Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

  • a)Nội thủy: Ở phía trong đường cơ sở.
  • b)Lãnh hải: Tiếp liền ngoài lãnh hải, đến 24 hải lí từ cơ sở.
  • c)Tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở.
  • d)Vùng đặc quyền kinh tế: Nằm ngoài lãnh hải, hợp lãnh hải thành 200 hải lí từ cơ sở.
Đọc ngữ liệuDùng cho câu 5–8

Mô hình pháp lí học tập: trên một hướng ra biển không có chồng lấn, đảo hoặc ranh giới điều ước làm thay đổi cách xác định, điểm P cách đường cơ sở 10 hải lí, Q 18 hải lí, R 150 hải lí. Không phải tọa độ của tàu hoặc khu vực thật.

Các vùng biển theo khoảng cách tính từ đường cơ sở trong mô hình không chồng lấn

A1: Hòn Nhạn; A2: Hòn Đá Lẻ; A3: Hòn Tài Lớn; A4: Hòn Bông Lang; A5: Hòn Bảy Cạnh; A6: Hòn Hải; A7: Hòn Đôi; A8: Mũi Đại Lãnh; A9: Hòn Ông Căn; A10: Lý Sơn; A11: Cồn Cỏ; A12: Hòn Gió Lớn; A13: Hòn Chim; A14: Hòn Mắt Con; A15: Hòn Mê; A16: Long Châu Đông; A17: Hạ Mai; A18: Hạ Mai; A19: Thanh Lam; A20: Thanh Lam; A21: Hòn Bồ Cát; A22: Hòn Bồ Cát; A23: Trà Cổ; A24: Trùng điểm phân định 1. Điểm 0 trong bảng gốc không cho tọa độ nên không vẽ vị trí giả.

Sơ đồ tọa độ các mốc đường cơ sở A1–A24, không phải bản đồ toàn bộ lãnh thổ

Sơ đồ phân biệt đường cơ sở 2025 và đường phân định vịnh Bắc Bộ 2000, có ô phóng đại phía Bắc

Câu 5Tự luận · 1 điểm

Phân loại vị trí ba điểm và phân biệt loại quyền, không cộng sai chiều rộng.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

… và 11 câu nữa trong đề.