Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.
- Nội thủy
- Lãnh hải
- Tiếp giáp lãnh hải
- Vùng đặc quyền kinh tế
Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 8
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 11 "Địa lí · Chương 4: Biển đảo Việt Nam" (Lịch sử và Địa lí 8), có lời giải chi tiết.
5 / 16 câu
Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.
Mô tả nào phù hợp với “Nội thủy”?
Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.
Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.
Mô hình pháp lí học tập: trên một hướng ra biển không có chồng lấn, đảo hoặc ranh giới điều ước làm thay đổi cách xác định, điểm P cách đường cơ sở 10 hải lí, Q 18 hải lí, R 150 hải lí. Không phải tọa độ của tàu hoặc khu vực thật.
A1: Hòn Nhạn; A2: Hòn Đá Lẻ; A3: Hòn Tài Lớn; A4: Hòn Bông Lang; A5: Hòn Bảy Cạnh; A6: Hòn Hải; A7: Hòn Đôi; A8: Mũi Đại Lãnh; A9: Hòn Ông Căn; A10: Lý Sơn; A11: Cồn Cỏ; A12: Hòn Gió Lớn; A13: Hòn Chim; A14: Hòn Mắt Con; A15: Hòn Mê; A16: Long Châu Đông; A17: Hạ Mai; A18: Hạ Mai; A19: Thanh Lam; A20: Thanh Lam; A21: Hòn Bồ Cát; A22: Hòn Bồ Cát; A23: Trà Cổ; A24: Trùng điểm phân định 1. Điểm 0 trong bảng gốc không cho tọa độ nên không vẽ vị trí giả.
Phân loại vị trí ba điểm và phân biệt loại quyền, không cộng sai chiều rộng.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
… và 11 câu nữa trong đề.