Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiênLớp 7Phần 4. Chương III. Tốc độ

Bài 11. Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt quãng đường phản ứng, quãng đường dừng, khoảng cách an toàn.
  • Giải quyết tình huống: Nếu thời gian phản ứng 1 s, xe chạy 10 m/s hoặc 15 m/s đi bao xa trước khi bắt đầu phanh?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Quãng đường phản ứng. đường đi trong thời gian người điều khiển nhận biết và bắt đầu phanh.

Quãng đường dừng. gồm quãng đường phản ứng và quãng đường phanh.

Khoảng cách an toàn. cần đủ để xử lí tình huống theo điều kiện và quy định áp dụng.

Phân biệt: Xe vẫn đi trong thời gian phản ứng và khi phanh; không được coi khoảng dừng bằng không.

Phân tích tình huống

Nếu thời gian phản ứng 1 s, xe chạy 10 m/s hoặc 15 m/s đi bao xa trước khi bắt đầu phanh?

Cách giải: Lần lượt 10 m và15 m; chưa tính đường phanh. Tăng tốc làm giảm dư địa xử lí.

Vì sao không lấy số liệu đường khô để bảo đảm khoảng dừng trên đường ướt?

Vận dụng: Độ bám thay đổi, đường phanh thường tăng; cần giảm tốc và tăng khoảng cách phù hợp, không thử phanh ngoài đường để lấy số liệu.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: phiếu dữ liệu giao thông giả định, thước, bảng nhóm.

Tiến hành: Phân công người tính đường phản ứng và người kiểm tra đơn vị; so xe chạy10 và15 m/s khi phản ứng1 s; trình bày kết luận kèm giới hạn chưa tính đường phanh.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Đường phản ứng10 m và15 m. Nếu số liệu đường phanh minh họa5 m và11 m thì tổng dừng15 m và26 m; không dùng như chuẩn áp dụng mọi xe.

An toàn: Chỉ thảo luận trong lớp, không thử phanh xe hoặc đứng cạnh đường để đo.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Quãng đường phản ứng
đường đi trong thời gian người điều khiển nhận biết và bắt đầu phanh
Quãng đường dừng
gồm quãng đường phản ứng và quãng đường phanh
Khoảng cách an toàn
cần đủ để xử lí tình huống theo điều kiện và quy định áp dụng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nếu thời gian phản ứng 1 s, xe chạy 10 m/s hoặc 15 m/s đi bao xa trước khi bắt đầu phanh?

    Xem lời giải

    Lần lượt 10 m và15 m; chưa tính đường phanh. Tăng tốc làm giảm dư địa xử lí.

Thí nghiệm

  • Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt quãng đường phản ứng, quãng đường dừng, khoảng cách an toàn.

    Phân công người tính đường phản ứng và người kiểm tra đơn vị; so xe chạy10 và15 m/s khi phản ứng1 s; trình bày kết luận kèm giới hạn chưa tính đường phanh. Dữ liệu minh họa: Đường phản ứng10 m và15 m. Nếu số liệu đường phanh minh họa5 m và11 m thì tổng dừng15 m và26 m; không dùng như chuẩn áp dụng mọi xe. An toàn: Chỉ thảo luận trong lớp, không thử phanh xe hoặc đứng cạnh đường để đo.

    Dụng cụ: phiếu dữ liệu giao thông giả định, thước, bảng nhóm

Ghi nhớ

Quãng đường phản ứng: đường đi trong thời gian người điều khiển nhận biết và bắt đầu phanh. Quãng đường dừng: gồm quãng đường phản ứng và quãng đường phanh. Khoảng cách an toàn: cần đủ để xử lí tình huống theo điều kiện và quy định áp dụng.

Dễ nhầm

  • Đã nhìn thấy nguy hiểm thì xe có thể dừng ngay không cần quãng đường.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, quãng đường phản ứng có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, quãng đường dừng có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Đã nhìn thấy nguy hiểm thì xe có thể dừng ngay không cần quãng đường.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “cần đủ để xử lí tình huống theo điều kiện và quy định áp dụng” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Phân công người tính đường phản ứng và người kiểm tra đơn vị; so xe chạy10 và15 m/s khi phản ứng1 s; trình bày kết luận kèm giới hạn chưa tính đường phanh.

    Dữ liệu minh họa: Đường phản ứng10 m và15 m. Nếu số liệu đường phanh minh họa5 m và11 m thì tổng dừng15 m và26 m; không dùng như chuẩn áp dụng mọi xe.

    An toàn: Chỉ thảo luận trong lớp, không thử phanh xe hoặc đứng cạnh đường để đo.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Nếu thời gian phản ứng 1 s, xe chạy 10 m/s hoặc 15 m/s đi bao xa trước khi bắt đầu phanh?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không lấy số liệu đường khô để bảo đảm khoảng dừng trên đường ướt?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Đã nhìn thấy nguy hiểm thì xe có thể dừng ngay không cần quãng đường.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay