Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiênLớp 7Phần 4. Chương III. Tốc độ

Bài 10. Đồ thị quãng đường – thời gian

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt trục thời gian, độ dốc, đoạn ngang.
  • Giải quyết tình huống: Dữ liệu t(s):0,2,4,6; s(m):0,4,4,10. Tính tốc độ từng đoạn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Trục thời gian. thường nằm ngang, ghi t kèm đơn vị.

Độ dốc. trên đồ thị s–t của chuyển động đều, độ dốc lớn hơn ứng tốc độ lớn hơn.

Đoạn ngang. quãng đường không tăng trong khoảng đó nên vật dừng theo mô hình.

Phân biệt: Quãng đường không tăng nên vật dừng; không nhầm đồ thị s–t với đồ thị tốc độ.

Phân tích tình huống

Dữ liệu t(s):0,2,4,6; s(m):0,4,4,10. Tính tốc độ từng đoạn.

Cách giải: 0–2 s:4/2=2 m/s;2–4 s:0;4–6 s:(10−4)/2=3 m/s. Nối các điểm theo đúng thang trục.

Tại t=4 s đồ thị có s=4 m. Vì sao không lấy 4/4 làm tốc độ riêng đoạn 2–4 s?

Vận dụng: 4/4 là trung bình từ đầu; đoạn 2–4 s phải lấy thay đổi quãng đường 4−4=0 chia 2 nên bằng 0.

Đồ thị quãng đường theo thời gian: (0;0), (2;4), (4;4), (6;10)

Khái niệm chính

Trục thời gian
thường nằm ngang, ghi t kèm đơn vị
Độ dốc
trên đồ thị s–t của chuyển động đều, độ dốc lớn hơn ứng tốc độ lớn hơn
Đoạn ngang
quãng đường không tăng trong khoảng đó nên vật dừng theo mô hình

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu t(s):0,2,4,6; s(m):0,4,4,10. Tính tốc độ từng đoạn.

    Xem lời giải

    0–2 s:4/2=2 m/s;2–4 s:0;4–6 s:(10−4)/2=3 m/s. Nối các điểm theo đúng thang trục.

Ghi nhớ

Trục thời gian: thường nằm ngang, ghi t kèm đơn vị. Độ dốc: trên đồ thị s–t của chuyển động đều, độ dốc lớn hơn ứng tốc độ lớn hơn. Đoạn ngang: quãng đường không tăng trong khoảng đó nên vật dừng theo mô hình.

Dễ nhầm

  • Đường nằm ngang trên đồ thị quãng đường–thời gian nghĩa là vật đi đều với tốc độ khác không.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, trục thời gian có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, độ dốc có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Đường nằm ngang trên đồ thị quãng đường–thời gian nghĩa là vật đi đều với tốc độ khác không.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “quãng đường không tăng trong khoảng đó nên vật dừng theo mô hình” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Đồ thị s–t, trục ngang t(s), trục đứng s(m). Các điểm: (0;0), (2;4), (4;4), (6;10).

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dữ liệu t(s):0,2,4,6; s(m):0,4,4,10. Tính tốc độ từng đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tại t=4 s đồ thị có s=4 m. Vì sao không lấy 4/4 làm tốc độ riêng đoạn 2–4 s?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Đường nằm ngang trên đồ thị quãng đường–thời gian nghĩa là vật đi đều với tốc độ khác không.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay