Bộ số liệu Việt Nam có nguồn và thời điểm
Dùng kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở tại 0 giờ ngày 1/4/2019, không gọi đây là dân số hiện nay. Nguồn: Thông cáo của Tổng cục Thống kê. Tổng dân số: 96 208 984 người; thành thị: 33 122 548 người; nam: 47 881 061 người; nữ: 48 327 923 người. Số dân nông thôn được suy ra bằng tổng trừ thành thị: 63 086 436 người.
| Phân nhóm theo nơi cư trú | Số người | Tỉ lệ làm tròn đến 0,1% |
|---|---|---|
| Thành thị | 33 122 548 | 34,4% |
| Nông thôn | 63 086 436 | 65,6% |
| Tổng | 96 208 984 | 100,0% |
Hai hàng nam/nữ là một cách phân nhóm khác; không cộng chúng với hai hàng thành thị/nông thôn để tính tổng vì các nhóm sẽ chồng lấn.