Toán 6
ToánLớp 6Chương 6. Phân số

Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép nhân và phép chia phân số.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Nhân hai phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu. Có thể rút gọn chéo trước để giảm số lớn. Số nghịch đảo của a/b khác 0 là b/a, tích bằng 1. Phân số 0 không có nghịch đảo.

Làm thế nào và vì sao?

Chia cho phân số khác 0 bằng nhân với nghịch đảo của phân số chia. Chỉ đảo phân số thứ hai; giữ nguyên phân số bị chia. Nhân và chia phân số cùng mức ưu tiên, làm trái sang phải. Dấu của tích, thương theo quy tắc số nguyên.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính (−3/8):(9/4).

    Xem lời giải

    (−3/8)×(4/9)=−12/72=−1/6. Rút gọn chéo 3 với 9,4 với 8 để tính gọn.

Ghi nhớ

Chia phân số là nhân nghịch đảo của số chia, số chia khác 0.

Dễ nhầm

  • Không đảo cả hai phân số.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 2/3 × 3/5. Viết phân số tối giản dạng a/b, mẫu dương, không khoảng trắng.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghịch đảo của −2/7 là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 3/4:2/5. Viết phân số tối giản dạng a/b, mẫu dương, không khoảng trắng.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    5/6 ×/5=1; 0:7/9=.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)0 có số nghịch đảo
    b)Chia cho 1/2 là nhân 2
    c)−2/3 ×−3/4=1/2
  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tính −4/9 × 3/8. Viết phân số tối giản dạng a/b, mẫu dương, không khoảng trắng.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Dây dài 15 m, cắt mỗi đoạn 3/4 m. Có bao nhiêu đoạn?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tìm x: (2/3)x=−5/6, nêu phép toán ngược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay