Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 13. Địa lí · Chương 7: Con người và thiên nhiên

Bài 27. Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Dân số là số người sống trong một lãnh thổ tại thời điểm xác định. Mật độ dân số bằng dân số chia diện tích, đơn vị người/km². Hai vùng có cùng dân số có thể có mật độ khác nhau vì diện tích khác nhau; số liệu cần năm và ranh giới thống kê.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Dân cư phân bố không đều, liên quan nước, địa hình, khí hậu, lịch sử định cư và cơ hội việc làm. Đô thị thường tập trung đông nhưng không phải mọi nơi bằng phẳng đều đông. Bài này dùng bảng giả định để học tính toán, không công bố tổng dân số hay địa giới hiện hành của quốc gia nào.

Khái niệm chính

Dân số
Số người tại thời điểm xác định
Mật độ dân số
Dân số chia diện tích
Đơn vị mật độ
Người/km²
Phân bố dân cư
Sự sắp xếp dân cư theo không gian

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai vùng thống kê giả định năm 2024, ranh giới giữ nguyên: A có 120000 người, 300 km²; B có 90000 người, 150 km².

    Tính mật độ và phân biệt nơi đông dân hơn với nơi mật độ cao hơn.

    Xem lời giải

    A: 120000/300 = 400 người/km²; B: 90000/150 = 600 người/km². A có dân số lớn hơn nhưng B có mật độ cao hơn. Bảng là giả định, không đại diện đơn vị hành chính hiện nay.

Ghi nhớ

Dân số: Số người tại thời điểm xác định; Mật độ dân số: Dân số chia diện tích; Đơn vị mật độ: Người/km²; Phân bố dân cư: Sự sắp xếp dân cư theo không gian.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Dân số”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Dân số: Số người tại thời điểm xác định.
    b)Mật độ dân số được tính bằng diện tích chia dân số.
    c)Mật độ trung bình cho biết mọi điểm trong vùng đều đông dân bằng nhau.
    d)Phân bố dân cư: Sự sắp xếp dân cư theo không gian.
  5. Đọc ngữ liệu

    Hai vùng thống kê giả định năm 2024, ranh giới giữ nguyên: A có 120000 người, 300 km²; B có 90000 người, 150 km².

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính mật độ và phân biệt nơi đông dân hơn với nơi mật độ cao hơn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao không so mức tăng dân số hai năm nếu ranh giới vùng đã đổi mà chưa hiệu chỉnh?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    200000 người trên 400 km² cho mật độ bao nhiêu?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Mật độ trung bình có cho biết mọi nơi trong vùng đều đông như nhau không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay