Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 10. Địa lí · Chương 4: Khí hậu và biến đổi khí hậu

Bài 18. Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của thực hành: phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Biểu đồ khí hậu thường dùng cột cho lượng mưa và đường cho nhiệt độ, với hai trục đơn vị khác nhau. Đọc tên trạm, thời kì, trục và chú giải trước khi nhận xét. Biên độ nhiệt năm bằng nhiệt độ tháng cao nhất trừ thấp nhất, không phải tổng hai giá trị.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Để mô tả, tính nhiệt độ trung bình 12 tháng trong bài tập, biên độ, tổng mưa, các tháng mưa nhiều và mùa mưa theo tiêu chí đề cho. Dữ liệu của một năm khác với chuẩn khí hậu nhiều năm. Không xác định chắc chắn tên thành phố chỉ từ một dạng đường nếu không có thông tin bổ sung.

Biểu đồ minh hoạ dữ liệu giả định của bài

Khái niệm chính

Cột mưa
Đọc theo trục mm
Đường nhiệt độ
Đọc theo trục °C
Biên độ nhiệt năm
Tháng cao nhất trừ thấp nhất
Tổng mưa năm
Tổng 12 tháng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định trạm X, không phải quan trắc thật. Tháng 1–12: nhiệt độ °C = 20, 21, 23, 25, 27, 28, 28, 27, 26, 24, 22, 21; mưa mm = 20, 20, 30, 50, 100, 150, 200, 200, 150, 100, 50, 30. Quy ước tháng mưa nhiều có từ 100 mm.

    Tính biên độ nhiệt, tổng mưa và xác định chuỗi tháng mưa nhiều.

    Xem lời giải

    Nhiệt độ lớn nhất 28°C, nhỏ nhất 20°C, biên độ 8°C. Tổng mưa = 1100 mm. Các tháng 5–10 đạt ít nhất 100 mm, tạo chuỗi sáu tháng mưa nhiều theo tiêu chí đề bài. Không tự gán bảng này cho Hà Nội hay nơi thật khác.

Ghi nhớ

Cột mưa: Đọc theo trục mm; Đường nhiệt độ: Đọc theo trục °C; Biên độ nhiệt năm: Tháng cao nhất trừ thấp nhất; Tổng mưa năm: Tổng 12 tháng.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Cột mưa”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Cột mưa: Đọc theo trục mm.
    b)Biên độ nhiệt năm bằng tổng nhiệt độ tháng cao nhất và thấp nhất.
    c)Cột mưa và đường nhiệt độ trên hai trục có cùng đơn vị nên cộng được.
    d)Tổng mưa năm: Tổng 12 tháng.
  5. Đọc ngữ liệu

    Bảng giả định trạm X, không phải quan trắc thật. Tháng 1–12: nhiệt độ °C = 20, 21, 23, 25, 27, 28, 28, 27, 26, 24, 22, 21; mưa mm = 20, 20, 30, 50, 100, 150, 200, 200, 150, 100, 50, 30. Quy ước tháng mưa nhiều có từ 100 mm.

    Hình giữ cùng dữ liệu trong câu hỏi thực hành

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính biên độ nhiệt, tổng mưa và xác định chuỗi tháng mưa nhiều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Viết nhận xét hoàn chỉnh về chế độ nhiệt và mưa từ bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tháng cao nhất 30°C, thấp nhất 18°C: biên độ là bao nhiêu?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Vì sao không cộng giá trị mm với °C trên biểu đồ hai trục?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay