Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 11. Địa lí · Chương 5: Nước trên Trái Đất

Bài 19. Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Thủy quyển gồm nước trong biển, đại dương, sông hồ, băng, nước ngầm và hơi nước khí quyển. Phần lớn nước Trái Đất là nước mặn; phần nước ngọt dễ khai thác chỉ chiếm phần nhỏ. Không được xem tổng lượng nước lớn đồng nghĩa mọi nơi đều đủ nước sạch.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Nước bốc hơi, ngưng tụ, rơi xuống, chảy trên mặt hoặc thấm xuống đất rồi trở về biển. Vòng tuần hoàn lớn có trao đổi giữa biển, khí quyển và lục địa. Năng lượng Mặt Trời thúc đẩy bốc hơi; trọng lực làm mưa rơi và dòng chảy. Ô nhiễm có thể theo dòng nước lan sang nơi khác.

Khái niệm chính

Bốc hơi
Nước lỏng chuyển thành hơi
Ngưng tụ
Hơi tạo giọt hoặc tinh thể
Thấm
Nước đi vào đất đá
Dòng chảy
Đưa nước về vùng thấp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sơ đồ chữ: biển → hơi nước → mây → mưa trên núi → suối → sông → biển; một phần mưa thấm xuống đất.

    Chỉ ra vai trò Mặt Trời, trọng lực và đường hình thành nước ngầm.

    Xem lời giải

    Mặt Trời cung cấp năng lượng cho bốc hơi. Trọng lực góp phần làm mưa rơi, nước chảy từ cao xuống thấp. Phần thấm có thể bổ sung nước ngầm; sơ đồ có biển và lục địa nên thể hiện vòng tuần hoàn lớn.

Ghi nhớ

Bốc hơi: Nước lỏng chuyển thành hơi; Ngưng tụ: Hơi tạo giọt hoặc tinh thể; Thấm: Nước đi vào đất đá; Dòng chảy: Đưa nước về vùng thấp.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Bốc hơi”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Bốc hơi: Nước lỏng chuyển thành hơi.
    b)Ngưng tụ là quá trình nước đi vào đất đá.
    c)Thấm là quá trình nước lỏng chuyển thành hơi.
    d)Dòng chảy: Đưa nước về vùng thấp.
  5. Đọc ngữ liệu

    Sơ đồ chữ: biển → hơi nước → mây → mưa trên núi → suối → sông → biển; một phần mưa thấm xuống đất.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Chỉ ra vai trò Mặt Trời, trọng lực và đường hình thành nước ngầm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Tại sao một vùng gần biển vẫn có thể thiếu nước uống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Con đường nào bổ sung trực tiếp nước ngầm?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nước trong vòng tuần hoàn có luôn sạch dần không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay