Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú

Bài 15. Bài ca về mặt trời

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Bài ca về mặt trời.
  • Thực hiện luyện từ và câu: luyện tập về từ đa nghĩa.
  • Thực hiện viết bài văn tả phong cảnh.

Bài giảng

Đọc: Bài ca về mặt trời

Người kể thức dậy sớm và nghe đàn chim sẻ ríu rít giữa khu vườn còn sương. Từ sau hàng cây, mặt trời dần nhô lên, đổi hình ảnh trong cảm nhận của người ngắm. Tiếng chim và ánh sáng cùng tăng lên khiến buổi sáng như một bản nhạc. Những so sánh từ vật quen thuộc giúp cảnh bình minh dễ hình dung. Bài đọc nhắc người đọc chậm lại, quan sát điều hằng ngày để nhận ra vẻ đẹp vẫn luôn ở quanh mình.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Bài ca về mặt trời (Theo Nguyễn Trọng Tạo) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Vẻ đẹp bình dị trở nên mới mẻ khi ta chú ý quan sát và cảm nhận.

Chi tiết cần chú ý: Loài chim nào hót trong khu vườn? — chim sẻ. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: bình minh nghĩa là thời điểm trời bắt đầu sáng khi mặt trời mọc. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa

Từ đa nghĩa có nhiều nghĩa có liên hệ với nhau. Nghĩa gốc là nghĩa có trước, làm cơ sở hình thành nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ có nét liên hệ với nhau, chẳng hạn về hình dáng, vị trí hoặc chức năng. Chân người và chân núi cùng gợi phần dưới làm chỗ tựa. Phải đọc cả cụm từ và câu để hiểu đúng nghĩa, không gán nghĩa gốc vào mọi chỗ.

Ví dụ phân tích: Miệng trong “miệng cốc” không phải bộ phận cơ thể nhưng gợi phần mở để chất đi vào, đi ra.

Viết: Viết bài văn tả phong cảnh

Từ ý đã chọn, viết bản hoàn chỉnh. Mỗi đoạn giữ một ý chính, dùng chi tiết làm rõ. Sau khi viết, đọc thành tiếng để phát hiện câu quá dài, ý lặp và chỗ thiếu liên kết. Sửa theo thứ tự nội dung trước, từ và dấu câu sau.

Quan sát theo thời gian hoặc không gian; ghi màu sắc, âm thanh, chuyển động và cảm xúc thật. Chọn nét nổi bật thay vì liệt kê mọi thứ. Mở bài giới thiệu nơi và lúc; thân bài tả bao quát rồi chi tiết theo trật tự; kết bài nêu tình cảm. So sánh, nhân hóa cần làm rõ cảnh, không dùng dồn dập.

Bài mẫu nguyên bản:

Sáng chủ nhật, em ra vườn sau nhà khi sương còn đọng trên lá. Khu vườn không rộng nhưng mát và yên. Từ cổng vào, lối gạch nhỏ nằm giữa hai hàng rau xanh. Những giọt nước giữ ánh nắng sớm như các hạt thủy tinh. Bên hàng rào, giàn mướp vừa nở thêm mấy bông vàng. Tiếng chim từ ngọn ổi vọng xuống, xen với tiếng bà nhẹ tay tưới cây. Em đứng một lúc để nghe và ngắm, rồi nhặt những lá khô dưới lối đi. Em yêu khoảng vườn vì ở đó mỗi buổi sáng đều có điều nhỏ bé đáng chờ đợi.

Thực hành: Tả một cảnh ở quê hương hoặc nơi ở vào một thời điểm cụ thể, dùng ít nhất hai giác quan.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Từ sau hàng cây, mặt trời dần nhô lên, đổi hình ảnh trong cảm nhận của người ngắm. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Vẻ đẹp bình dị trở nên mới mẻ khi ta chú ý quan sát và cảm nhận. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • bình minh

    thời điểm trời bắt đầu sáng khi mặt trời mọc

Ghi nhớ

Vẻ đẹp bình dị trở nên mới mẻ khi ta chú ý quan sát và cảm nhận.

Dễ nhầm

  • Cảnh bình minh chỉ đẹp nếu có sự kiện rất lạ. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Người kể thức dậy sớm và nghe đàn chim sẻ ríu rít giữa khu vườn còn sương. Từ sau hàng cây, mặt trời dần nhô lên, đổi hình ảnh trong cảm nhận của người ngắm. Tiếng chim và ánh sáng cùng tăng lên khiến buổi sáng như một bản nhạc. Những so sánh từ vật quen thuộc giúp cảnh bình minh dễ hình dung. Bài đọc nhắc người đọc chậm lại, quan sát điều hằng ngày để nhận ra vẻ đẹp vẫn luôn ở quanh mình.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Bài ca về mặt trời (Theo Nguyễn Trọng Tạo) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Loài chim nào hót trong khu vườn?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Chân núi” dùng từ chân theo nghĩa nào?

  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối cách dùng với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết bài văn tả phong cảnh. Tả một cảnh ở quê hương hoặc nơi ở vào một thời điểm cụ thể, dùng ít nhất hai giác quan. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Loài chim nào hót trong khu vườn?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay