Nghe miêu tả và vẽ
Miêu tả ngoại hình bằngis+tính từ, has+bộ phận. Tập trung thông tin trung tính: chiều cao, tóc, mắt. Không chế giễu cơ thể hoặc tự suy tính cách từ ngoại hình.
Miêu tả ngoại hình bằngis+tính từ, has+bộ phận. Tập trung thông tin trung tính: chiều cao, tóc, mắt. Không chế giễu cơ thể hoặc tự suy tính cách từ ngoại hình.
Nghe hết bốn câu rồi vẽ, bạn mô tả xác nhận từng chi tiết. Sau đó dùng các dấu hiệu riêng của con vật để viết câu đố: trunk cho voi, wings vàfeathers cho chim, fins cho cá. Không dùng một dấu hiệu quá rộng như“it is big”để quyết định ngay.
extension
hoạt động mở rộng
Nghe miêu tả và vẽ: đọc kĩ thông tin và nói đúng ngữ cảnh.
Đã đúng 0/5 câu
Đọc: He is tall. He has short hair. Câu nào khớp?
Chọn trong ngân hàng từ của ô trống. My sister long hair.
“She is long hair” là câu đúng.
Nối gợi ý với con vật.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Nghe, chọn mô tả đúng.
Nghe đoạn mẫu rồi vẽ người được mô tả theo bốn đặc điểm. Nếu làm theo cặp, một bạn nói bốn câu về người thân, bạn kia vẽ theo lời mô tả; sau đó đổi vai.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Nghe rồi giới thiệu lại người dì được mô tả bằng bốn câu. Dùng she để nói về người ấy, không dùng I như thể đó là chính em.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết một câu đố con vật, gồm 3 dấu hiệu đủ rõ; đưa lời giải.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.