Thành phố và nông thôn
Dùngbusy, noisy, quiet, tall buildings, fields để mô tả có căn cứ. Chúng mô tả từng nơi, không phải quy luật tuyệt đối rằng thành phố luôn ồn còn quê luôn im lặng.
Dùngbusy, noisy, quiet, tall buildings, fields để mô tả có căn cứ. Chúng mô tả từng nơi, không phải quy luật tuyệt đối rằng thành phố luôn ồn còn quê luôn im lặng.
Làm 6 ô hỏi–đáp, đi từng lượt. Nếu chưa chắc đáp án, hỏi bạn giải thích và tìm lại mẫu câu. Mỗi lần dừng một ô phải nghe hoặc đọc hết câu hỏi trước khi đáp; không chỉ đọc từ riêng lẻ.
extension
hoạt động mở rộng
Thành phố và nông thôn: đọc kĩ thông tin và nói đúng ngữ cảnh.
Đã đúng 0/6 câu
Nối mô tả với từ phù hợp.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Đọc: This place has rice fields and a small farm. Chọn nơi phù hợp nhất.
Đọc: The streets have a lot of traffic and tall buildings. Chọn nơi phù hợp nhất.
Mọi nơi ở thành phố đều ồn ào, mọi nơi ở quê đều luôn yên tĩnh.
Chọn trong ngân hàng từ của ô trống. Điền từ trái nghĩa: busy and noisy ↔ .(yên tĩnh)
Nghe câu hỏi, chọn câu trả lời phù hợp.
Tạo bàn chơi 6 ô, trên mỗi ô ghi một câu hỏi khác nhau thuộcUnit 6–10. Hai bạn tung xúc xắc hoặc bốc thẻ 1–6, đọc và đáp.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết 3 câu giới thiệu một vùng quê hoặc thành phố em biết; tránh nói mọi nơi đều giống nhau.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.