Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 16. Ôn tập cuối năm

Bài 76. Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

45. Số có 4 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

46. So sánh số tự nhiên: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải; cặp đầu tiên khác nhau quyết định kết quả.

48. Làm tròn số giúp ước lượng nhanh, không phải tìm số chính xác. Xác định hàng cần làm tròn, xem chữ số ngay bên phải: 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên; 5, 6, 7, 8, 9 thì tăng 1. Các chữ số phía sau đổi thành 0.

59. Số có 5 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

60. So sánh số tự nhiên: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải; cặp đầu tiên khác nhau quyết định kết quả.

61. Làm tròn số giúp ước lượng nhanh, không phải tìm số chính xác. Xác định hàng cần làm tròn, xem chữ số ngay bên phải: 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên; 5, 6, 7, 8, 9 thì tăng 1. Các chữ số phía sau đổi thành 0.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Khi đọc, đọc từ hàng lớn nhất đến hàng đơn vị. Hàng trăm bằng 0 mà còn hàng chục hoặc đơn vị thì đọc “không trăm”; hàng chục bằng 0, đơn vị khác 0 thì đọc “linh” (hoặc “lẻ”).

Đếm thêm 1 qua số tận cùng bằng 9 phải đổi sang chục kế tiếp. 9999 thêm 1 bằng 10000; số 10000 có 5 chữ số.

Ví dụ 5271 và 5198: viết thẳng các hàng, tìm hàng khác nhau đầu tiên. Không cần xét các hàng bên phải sau khi đã quyết định được số lớn hơn.

Muốn sắp xếp, tìm số bé nhất trước, rồi chọn số bé nhất trong những số còn lại. Dùng dấu < theo chiều tăng dần.

Làm tròn đến hàng chục là tìm số tròn gần nhất. Ví dụ 32 gần 30 hơn số tròn kế tiếp. Ở đúng điểm giữa, quy ước chọn số tròn lớn hơn.

Cũng làm như vậy khi làm tròn đến hàng trăm; phải đổi hàng xét theo hàng yêu cầu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 4052.

    Xem lời giải

    4052 = 4000 + 50 + 2; giữ đủ vị trí cho các chữ số 0.

  2. Ví dụ 2

    Sắp xếp 5271, 5198, 5302.

    Xem lời giải

    5198 < 5271 < 5302

  3. Ví dụ 3

    Làm tròn 47 đến hàng chục.

    Xem lời giải

    Chữ số cần xét là 7, nên làm tròn lên 50.

Ghi nhớ

45. Số có 4 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Số 4052 có chữ số ở hàng đơn vị là mấy?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn dấu thích hợp: 5271 … 5198.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 32 đến hàng chục.

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Số 60408 có chữ số ở hàng đơn vị là mấy?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn dấu thích hợp: 52716 … 51989.

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 3200 đến hàng nghìn.

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 4 trong 4052 là bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các số từ bé đến lớn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 15302
    2. 25198
    3. 35271
  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 47 đến hàng chục.

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 6 trong 60408 là bao nhiêu?

  11. Câu 11Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 4700 đến hàng nghìn.

  12. Câu 12Mức 2Trả lời ngắn

    Số liền sau của 4052 là bao nhiêu?