Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 16. Ôn tập cuối năm

Bài 81. Ôn tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài ôn tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

59. Số có 5 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

63. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 100000.

64. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 100000.

70. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

71. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

50. Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình. Tam giác: cộng 3 cạnh; tứ giác: cộng 4 cạnh. Chữ nhật: (dài + rộng) × 2. Hình vuông: cạnh × 4.

Minh hoạ bài 50

52. Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng. Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Các độ dài phải dùng cùng đơn vị trước khi nhân; cạnh tính cm thì diện tích tính cm².

Minh hoạ bài 52

66. Một giờ có 60 phút. Mỗi khoảng từ số này đến số kế tiếp trên đồng hồ là 5 phút. Kim dài chỉ phút; kim ngắn chỉ giờ, thường nằm giữa hai số khi đã qua giờ đúng. Một ngày có 24 giờ.

Minh hoạ bài 66

68. Tiền Việt Nam có đơn vị đồng. Nhận biết giá trị theo số ghi trên tiền, không chỉ theo màu. Khi mua hàng, cộng giá các món để biết phải trả; tiền thừa bằng tiền đưa trừ tiền phải trả.

73. Thu thập số liệu là tìm và ghi thông tin theo một câu hỏi rõ ràng. Phân loại là xếp vào các nhóm; mỗi đối tượng được ghi đúng nhóm, không bỏ sót, không đếm lặp. Bảng số liệu có tên bảng, tên nhóm và số tương ứng.

Minh hoạ bài 73

74. Dùng chắc chắn, có thể, không thể để mô tả khả năng xảy ra. Chắc chắn: luôn xảy ra theo dữ kiện. Không thể: không có cách xảy ra. Có thể: có cách xảy ra nhưng không được bảo đảm.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Khi đọc, đọc từ hàng lớn nhất đến hàng đơn vị. Hàng trăm bằng 0 mà còn hàng chục hoặc đơn vị thì đọc “không trăm”; hàng chục bằng 0, đơn vị khác 0 thì đọc “linh” (hoặc “lẻ”).

Đếm thêm 1 qua số tận cùng bằng 9 phải đổi sang chục kế tiếp. 99999 thêm 1 bằng 100000; số 100000 có 6 chữ số.

Phép cộng: đủ 10 đơn vị đổi thành 1 chục, viết phần đơn vị và nhớ 1 sang hàng bên trái. Phép trừ: nếu chữ số trên bé hơn chữ số dưới, đổi 1 đơn vị ở hàng bên trái thành 10 đơn vị ở hàng đang trừ; giảm hàng đã đổi đi 1.

Kiểm tra bằng phép tính ngược: tổng trừ một số hạng được số hạng kia; hiệu cộng số trừ được số bị trừ.

Phép cộng: đủ 10 đơn vị đổi thành 1 chục, viết phần đơn vị và nhớ 1 sang hàng bên trái. Phép trừ: nếu chữ số trên bé hơn chữ số dưới, đổi 1 đơn vị ở hàng bên trái thành 10 đơn vị ở hàng đang trừ; giảm hàng đã đổi đi 1.

Kiểm tra bằng phép tính ngược: tổng trừ một số hạng được số hạng kia; hiệu cộng số trừ được số bị trừ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 60408.

    Xem lời giải

    60408 = 60000 + 400 + 8; giữ đủ vị trí cho các chữ số 0.

  2. Ví dụ 2

    Tính 24678 + 13256.

    Xem lời giải

    24678 + 13256 = 37934. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  3. Ví dụ 3

    Tính 70042 − 25318.

    Xem lời giải

    70042 − 25318 = 44724. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

Ghi nhớ

59. Số có 5 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Số 60408 có chữ số ở hàng đơn vị là mấy?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 24678 + 13256.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 70042 − 25318.

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 12345 × 3.

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 84624 : 4.

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Tam giác có ba cạnh 3 cm, 4 cm, 5 cm. Chu vi bao nhiêu xăng-ti-mét?

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Chữ nhật dài 8 cm, rộng 3 cm. Diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    1 giờ bằng bao nhiêu phút?

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    Hai tờ 5000 đồng có tổng bao nhiêu đồng?

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    Bảng: tổ 1 có 18 sách, tổ 2 có 24 sách, tổ 3 có 15 sách. Tổ 2 có mấy quyển?

  11. Câu 11Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Túi chỉ có 5 viên bi đỏ. Lấy một viên được đỏ là:

  12. Câu 12Mức 1Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 6 trong 60408 là bao nhiêu?