Khám phá và hiểu kiến thức
59. Số có 5 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.
63. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 100000.
64. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 100000.
70. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.
71. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.
50. Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình. Tam giác: cộng 3 cạnh; tứ giác: cộng 4 cạnh. Chữ nhật: (dài + rộng) × 2. Hình vuông: cạnh × 4.
52. Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng. Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Các độ dài phải dùng cùng đơn vị trước khi nhân; cạnh tính cm thì diện tích tính cm².
66. Một giờ có 60 phút. Mỗi khoảng từ số này đến số kế tiếp trên đồng hồ là 5 phút. Kim dài chỉ phút; kim ngắn chỉ giờ, thường nằm giữa hai số khi đã qua giờ đúng. Một ngày có 24 giờ.
68. Tiền Việt Nam có đơn vị đồng. Nhận biết giá trị theo số ghi trên tiền, không chỉ theo màu. Khi mua hàng, cộng giá các món để biết phải trả; tiền thừa bằng tiền đưa trừ tiền phải trả.
73. Thu thập số liệu là tìm và ghi thông tin theo một câu hỏi rõ ràng. Phân loại là xếp vào các nhóm; mỗi đối tượng được ghi đúng nhóm, không bỏ sót, không đếm lặp. Bảng số liệu có tên bảng, tên nhóm và số tương ứng.
74. Dùng chắc chắn, có thể, không thể để mô tả khả năng xảy ra. Chắc chắn: luôn xảy ra theo dữ kiện. Không thể: không có cách xảy ra. Có thể: có cách xảy ra nhưng không được bảo đảm.