Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 16. Ôn tập cuối năm

Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài ôn tập hình học và đo lường.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

50. Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình. Tam giác: cộng 3 cạnh; tứ giác: cộng 4 cạnh. Chữ nhật: (dài + rộng) × 2. Hình vuông: cạnh × 4.

Minh hoạ bài 50

51. Diện tích biểu thị độ lớn phần mặt phẳng một hình chiếm. Đặt một hình nằm hoàn toàn trong hình kia thì diện tích hình nằm trong bé hơn. Để đo, phủ kín hình bằng các ô vuông bằng nhau, không chồng, không hở.

Minh hoạ bài 51

52. Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng. Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Các độ dài phải dùng cùng đơn vị trước khi nhân; cạnh tính cm thì diện tích tính cm².

66. Một giờ có 60 phút. Mỗi khoảng từ số này đến số kế tiếp trên đồng hồ là 5 phút. Kim dài chỉ phút; kim ngắn chỉ giờ, thường nằm giữa hai số khi đã qua giờ đúng. Một ngày có 24 giờ.

Minh hoạ bài 66

68. Tiền Việt Nam có đơn vị đồng. Nhận biết giá trị theo số ghi trên tiền, không chỉ theo màu. Khi mua hàng, cộng giá các món để biết phải trả; tiền thừa bằng tiền đưa trừ tiền phải trả.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Phải đổi về cùng đơn vị trước khi cộng. Chu vi dùng đơn vị độ dài như cm, m, không dùng cm². Hình minh hoạ dài 7 cm, rộng 3 cm có chu vi (7 + 3) × 2 = 20 cm. Khi cần dây rào quanh vườn, tính đường bao, không tính phần mặt trong.

Một ô vuông cạnh 1 cm có diện tích 1 xăng-ti-mét vuông, viết 1 cm². Hình minh hoạ có 2 hàng, mỗi hàng 4 ô, nên diện tích 8 cm². Chỉ đếm số ô được phủ kín; độ dài cạnh và diện tích là hai đại lượng khác nhau.

Công thức xuất phát từ các hàng ô vuông: chữ nhật dài 4 cm, rộng 2 cm gồm 2 hàng, mỗi hàng 4 ô 1 cm²; diện tích 4 × 2 = 8 cm². Chu vi là đường bao, diện tích là phần mặt trong, không được dùng lẫn hai công thức.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hình vuông cạnh 6 cm có chu vi bao nhiêu?

    Xem lời giải

    6 × 4 = 24 (cm).

  2. Ví dụ 2

    Hình A gồm 6 ô, hình B gồm 9 ô, mỗi ô 1 cm². Hình nào lớn hơn bao nhiêu?

    Xem lời giải

    B lớn hơn A: 9 − 6 = 3 cm².

  3. Ví dụ 3

    Chữ nhật dài 7 cm, rộng 4 cm. Diện tích bao nhiêu?

    Xem lời giải

    7 × 4 = 28 (cm²).

Ghi nhớ

50. Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình. Tam giác: cộng 3 cạnh; tứ giác: cộng 4 cạnh. Chữ nhật: (dài + rộng) × 2. Hình vuông: cạnh × 4.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tam giác có ba cạnh 3 cm, 4 cm, 5 cm. Chu vi bao nhiêu xăng-ti-mét?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Hình gồm 7 ô vuông, mỗi ô 1 cm². Diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Chữ nhật dài 8 cm, rộng 3 cm. Diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    1 giờ bằng bao nhiêu phút?

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    Hai tờ 5000 đồng có tổng bao nhiêu đồng?

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tứ giác có các cạnh 4, 5, 6, 7 cm. Chu vi bao nhiêu xăng-ti-mét?

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Hình có 3 hàng, mỗi hàng 4 ô 1 cm². Diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Hình vuông cạnh 6 cm. Diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    Kim phút chỉ số 4, tức là đã qua bao nhiêu phút?

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    Một bút 4000 đồng, một tẩy 2000 đồng. Tổng bao nhiêu đồng?

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    Chữ nhật dài 8 cm, rộng 3 cm. Chu vi bao nhiêu xăng-ti-mét?

  12. Câu 12Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ô vuông có diện tích 1 cm² có cạnh: