Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 14. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương V. Môi trường nuôi thuỷ sản

Ôn tập Chương V

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hóa các khái niệm và điều kiện sử dụng trong chương.
  • Lập kế hoạch đánh giá nước gắn lắng/lọc và xử lí sinh học ở mức nguyên lí.

Bài giảng

Liên kết các ý chính của chương

Giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản — Môi trường nuôi gồm các yếu tố thủy lí như nhiệt độ, độ trong; thủy hóa như pH, độ mặn, oxygen hòa tan và các dạng nitrogen; thủy sinh như tảo và sinh vật phù du. Các yếu tố tương tác: nhiệt độ ảnh hưởng nhu cầu oxygen và khả năng hòa tan khí; chất hữu cơ dư làm tăng nhu cầu phân giải. Không đánh giá nước chỉ bằng màu nhìn thấy.

Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản — Quản lí môi trường là theo dõi, ghi chép và điều chỉnh có căn cứ trước, trong và sau vụ nuôi. Trước nuôi cần nguồn nước phù hợp và hệ thống xử lí; trong nuôi cần quan sát theo lịch và khi thời tiết bất thường; sau nuôi phải kiểm soát nước thải và chất rắn. Tải thức ăn dư, phân và tảo ảnh hưởng chất lượng nước nên chỉ tăng cấp nước không giải quyết mọi nguyên nhân.

Biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản — Xử lí trước nuôi nhằm tạo nguồn nước đáp ứng yêu cầu; xử lí trong/sau nuôi giảm chất hữu cơ, chất rắn và nguy cơ phát tán. Biện pháp cơ học như lắng, lọc thu chất rắn khác biện pháp sinh học chuyển hóa chất và biện pháp hóa học chuyên môn. Lắng không tự loại hết chất hòa tan; dùng hóa chất tùy tiện có thể gây tác động mới. Phải kiểm tra nước đầu vào, dòng thải và quy định địa điểm.

Nhiệm vụ tổng hợp và cách kiểm soát kết luận

Bảng mẫu có DO sáng4, chiều8 mg/L; đề yêu cầu DO≥5. Chênh sáng–chiều theo độ lớn là bao nhiêu mg/L?

8−4=4 mg/L; buổi sáng thấp hơn mốc 1 mg/L.

Lập kế hoạch đánh giá nước gắn lắng/lọc và xử lí sinh học ở mức nguyên lí.

Phiếu W01 (dữ liệu giả định) ghi DO sáng4, chiều8 mg/L; chênh4 mg/L, sáng thấp hơn mốc5 một mg/L. Ghi hai thời điểm và đơn vị, yêu cầu kiểm tra hiệu chuẩn/nguồn phiếu vì chưa đo máy thật; không lấy điểm chiều để phủ nhận nguy cơ sáng. Sơ đồ giấy thu gom chất rắn→lắng/lọc cơ học→khâu xử lí chất hoà tan theo thiết kế→đối chiếu đầu ra trước xả/tái dùng. Lắng không loại hết chất hoà tan, khâu sinh học cần giám sát và vận hành đúng. Chỉ đọc dữ liệu, mẫu sạch hoặc tiêu bản cố định an toàn; báo người phụ trách kiểm tra DO thấp, không nuôi cấy hoặc tự thêm hoá chất/chế phẩm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng mẫu có DO sáng4, chiều8 mg/L; đề yêu cầu DO≥5. Chênh sáng–chiều theo độ lớn là bao nhiêu mg/L?

    Xem lời giải

    8−4=4 mg/L; buổi sáng thấp hơn mốc 1 mg/L.

  2. Ví dụ 2

    Lập kế hoạch đánh giá nước gắn lắng/lọc và xử lí sinh học ở mức nguyên lí.

    Xem lời giải

    Phiếu W01 (dữ liệu giả định) ghi DO sáng4, chiều8 mg/L; chênh4 mg/L, sáng thấp hơn mốc5 một mg/L. Ghi hai thời điểm và đơn vị, yêu cầu kiểm tra hiệu chuẩn/nguồn phiếu vì chưa đo máy thật; không lấy điểm chiều để phủ nhận nguy cơ sáng. Sơ đồ giấy thu gom chất rắn→lắng/lọc cơ học→khâu xử lí chất hoà tan theo thiết kế→đối chiếu đầu ra trước xả/tái dùng. Lắng không loại hết chất hoà tan, khâu sinh học cần giám sát và vận hành đúng. Chỉ đọc dữ liệu, mẫu sạch hoặc tiêu bản cố định an toàn; báo người phụ trách kiểm tra DO thấp, không nuôi cấy hoặc tự thêm hoá chất/chế phẩm.

Ghi nhớ

Chọn đúng mô hình, kiểm tra giả thiết và đơn vị; đọc dữ liệu trung thực. Phiếu W01 (dữ liệu giả định) ghi DO sáng4, chiều8 mg/L; chênh4 mg/L, sáng thấp hơn mốc5 một mg/L. Ghi hai thời điểm và đơn vị, yêu cầu kiểm tra hiệu chuẩn/nguồn phiếu vì chưa đo máy thật; không lấy điểm chiều để phủ nhận nguy cơ sáng. Sơ đồ giấy thu gom chất rắn→lắng/lọc cơ học→khâu xử lí chất hoà tan theo thiết kế→đối chiếu đầu ra trước xả/tái dùng. Lắng không loại hết chất hoà tan, khâu sinh học cần giám sát và vận hành đúng. Chỉ đọc dữ liệu, mẫu sạch hoặc tiêu bản cố định an toàn; báo người phụ trách kiểm tra DO thấp, không nuôi cấy hoặc tự thêm hoá chất/chế phẩm.

Dễ nhầm

  • Nước trong luôn bảo đảm mọi chỉ tiêu phù hợp cho mọi loài. Phải kiểm tra nhiều chỉ tiêu và yêu cầu của loài; nhìn trong không đo được DO hay pH.
  • Một số đọc buổi chiều đủ mô tả DO cho mọi thời điểm trong ngày. DO có thể biến động; cần chuỗi thời gian và điều kiện đo phù hợp.
  • Chỉ cần lắng là mọi chất hòa tan và mọi nguy cơ đều đã được loại bỏ. Lắng chủ yếu tách chất rắn lắng được, cần các khâu khác và kiểm tra đầu ra.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Đặc điểm hóa học như pH, độ mặn và DO”chỉ khái niệm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập quản lí môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Đối chiếu thiết bị với chuẩn theo hướng dẫn để bảo đảm số đọc phù hợp”chỉ khái niệm nào?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Dùng hệ sinh học trong thiết kế xử lí để hỗ trợ chuyển hóa chất”chỉ khái niệm nào?

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Các sinh vật và quan hệ sinh học trong môi trường nước”chỉ khái niệm nào?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập quản lí môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Sinh vật sống trôi nổi hoặc vận động yếu theo dòng nước”chỉ khái niệm nào?

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản: mô tả“Nước cần kiểm soát chất lượng trước khi xả hoặc tái sử dụng”chỉ khái niệm nào?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: pH không có đơn vị, còn DO trong các phiếu của bài được ghi mg/L.

  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai

    Có thể chấp nhận nhận định sau không? Một số đọc buổi chiều đủ mô tả DO cho mọi thời điểm trong ngày.

  9. Câu 9Mức 2Ghép nối

    Ghép ba điểm nối kiến thức trong chương.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  10. Câu 10Mức 3Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước đánh giá trong nhiệm vụ cụ thể: Lập kế hoạch đánh giá nước gắn lắng/lọc và xử lí sinh học ở mức nguyên lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn chuỗi biện pháp theo bản chất chất thải
    2. 2Kiểm tra đầu ra trước xả hoặc tái sử dụng
    3. 3Đối chiếu hồ sơ và thẩm quyền vận hành
    4. 4Xác định chỉ tiêu cần xử lí
  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng mẫu có DO sáng4, chiều8 mg/L; đề yêu cầu DO≥5. Chênh sáng–chiều theo độ lớn là bao nhiêu mg/L?

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Dữ liệu tính toán: Bảng mẫu có DO sáng4, chiều8 mg/L; đề yêu cầu DO≥5. Chênh sáng–chiều theo độ lớn là bao nhiêu mg/L?

    Lập kế hoạch đánh giá nước gắn lắng/lọc và xử lí sinh học ở mức nguyên lí.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay