Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 15. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương VI. Công nghệ giống thuỷ sản

Bài 13. Vai trò của giống thuỷ sản

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được chất lượng giống, truy xuất lô giống, tỉ lệ sống trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: So sánh lô A có hồ sơ rõ và dữ liệu sức khỏe, lô B rẻ hơn nhưng không truy xuất; chưa được kết luận lô A chắc chắn đạt mọi yêu cầu.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Giống thủy sản là vật liệu sống sử dụng để sinh sản và nuôi, được xem xét theo nguồn gốc, chất lượng di truyền, sức khỏe và độ phù hợp môi trường. Giống tốt có thể góp phần nâng năng suất, chất lượng và khả năng thích nghi nhưng hiệu quả còn phụ thuộc nước, thức ăn và quản lí. Không có một giống tốt nhất cho mọi vùng hoặc mọi phương thức.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Đánh giá lô giống cần hồ sơ cơ sở cung cấp, truy xuất, thông tin kiểm tra sức khỏe theo quy định và dữ liệu độ đồng đều. Kích thước lớn chưa đủ chứng minh không có nguy cơ bệnh; giá rẻ không thay tiêu chí chất lượng. Tỉ lệ sống tính số còn sống/số ban đầu×100% khi hai số cùng lô và khoảng theo dõi. Học sinh chỉ đối chiếu hồ sơ giả định, không mua, thả hoặc thử sức chịu đựng trên động vật sống.

Khái niệm chính

Chất lượng giống
Tổng hợp đặc tính di truyền, sức khỏe và độ phù hợp của vật liệu giống
Truy xuất lô giống
Theo dõi nguồn gốc cùng thông tin của lô giống
Tỉ lệ sống
Phần trăm cá thể còn sống so với số ban đầu trong khoảng xác định

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lô giả định ban đầu 1000 cá thể, còn 900 sau khoảng theo dõi. Tỉ lệ sống là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    900/1000×100=90%; không lấy 100/900 là tỉ lệ sống.

  2. Ví dụ 2

    So sánh lô A có hồ sơ rõ và dữ liệu sức khỏe, lô B rẻ hơn nhưng không truy xuất; chưa được kết luận lô A chắc chắn đạt mọi yêu cầu.

    Xem lời giải

    Lô A có bằng chứng để tiếp tục đánh giá, lô B thiếu thông tin quan trọng nên chưa đủ căn cứ tiếp nhận. Phải đối chiếu điều kiện nuôi, thời hạn và nội dung hồ sơ, sự phù hợp loài và đánh giá của người chuyên môn. Không khẳng định A vô rủi ro hoặc dùng giá rẻ để bỏ truy xuất. Đây là bài đọc hồ sơ, không thực hiện mua hay thả.

Ghi nhớ

Chất lượng giống: Tổng hợp đặc tính di truyền, sức khỏe và độ phù hợp của vật liệu giống; Truy xuất lô giống: Theo dõi nguồn gốc cùng thông tin của lô giống; Tỉ lệ sống: Phần trăm cá thể còn sống so với số ban đầu trong khoảng xác định.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: So sánh lô A có hồ sơ rõ và dữ liệu sức khỏe, lô B rẻ hơn nhưng không truy xuất; chưa được kết luận lô A chắc chắn đạt mọi yêu cầu. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Lô giống nhìn đồng đều chắc chắn không có bệnh và không cần hồ sơ. Quan sát bên ngoài không thay kiểm tra chuyên môn và truy xuất.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề vai trò của giống thuỷ sản, Chất lượng giống được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Lô giống có hồ sơ rõ vẫn cần đối chiếu loài và điều kiện nuôi, không được bảo đảm vô rủi ro.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Theo dõi nguồn gốc cùng thông tin của lô giống”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm tra hồ sơ nguồn lô giống
    2. 2Đối chiếu chất lượng và độ phù hợp
    3. 3Giao chuyên môn quyết định tiếp nhận
    4. 4Xác định loài và điều kiện nuôi dự kiến
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Lô giả định ban đầu 1000 cá thể, còn 900 sau khoảng theo dõi. Tỉ lệ sống là bao nhiêu phần trăm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Lô giả định ban đầu 1000 cá thể, còn 900 sau khoảng theo dõi.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: So sánh lô A có hồ sơ rõ và dữ liệu sức khỏe, lô B rẻ hơn nhưng không truy xuất; chưa được kết luận lô A chắc chắn đạt mọi yêu cầu. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    So sánh lô A có hồ sơ rõ và dữ liệu sức khỏe, lô B rẻ hơn nhưng không truy xuất; chưa được kết luận lô A chắc chắn đạt mọi yêu cầu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay