Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 15. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương VI. Công nghệ giống thuỷ sản

Bài 14. Sinh sản của cá và tôm

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được thành thục sinh dục, ấu trùng, ương giống trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Giải thích vì sao không dùng một kế hoạch thức ăn và môi trường cho mọi giai đoạn tôm giống.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Cá và tôm có chu kì thành thục, sinh sản và phát triển khác nhau theo loài. Nhiều loài cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài; không khái quát cho mọi cá. Tôm có các giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng, biến đổi hình thái qua lột xác. Đặc điểm môi trường, thức ăn và khả năng chịu đựng thay đổi theo giai đoạn nên quy trình giống phải theo đúng loài và cơ sở đủ điều kiện.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Ương giống là giai đoạn chăm sóc từ con non đến cỡ giống phù hợp, khác nuôi thương phẩm. Nguyên tắc hồ sơ gồm chuẩn bị hệ thống được phê duyệt, nguồn giống có truy xuất, theo dõi môi trường và sức khỏe, thu chuyển phù hợp. Các can thiệp sinh sản, hormone, hóa chất, tắm xử lí và thao tác động vật chỉ thuộc chuyên môn được phép; không hướng dẫn học sinh làm hoặc tính liều. Bài học dùng sơ đồ vòng đời và dữ liệu tỉ lệ nở/sống, không nuôi thử hay gây thách thức động vật.

Sinh sản và hai chặng ương cá giống

Trong các loài cá nước ngọt đẻ trứng được dùng làm ví dụ, thụ tinh thường xảy ra ngoài cơ thể trong nước. Tuổi thành thục, mùa, nơi đẻ và sức sinh sản khác nhau giữa loài; sức sinh sản tuyệt đối là số trứng mỗi cá cái, còn sức sinh sản tương đối thường tính theo khối lượng cá cái, không lẫn hai mẫu số. Không suy cá đẻ con hoặc mọi loài cá có cùng quy luật.

Ương cá giống có hai chặng riêng: cá bột → cá hương và cá hương → cá giống. Cá mới nở còn dùng noãn hoàng; thời điểm nhận cá bột để ương phải phù hợp khả năng dùng thức ăn ngoài của loài, không chỉ “đã nở là cho ăn như cá lớn”. Hồ sơ chặng đầu kiểm tra hệ thống, nguồn giống, điều kiện nước, thức ăn cỡ nhỏ phù hợp và tăng trưởng/sức khoẻ; chặng sau điều chỉnh thức ăn, mật độ và quản lí theo cỡ cá hương đến tiêu chí cá giống. Cỡ thu và thời gian phụ thuộc loài/quy trình, không chuyển nguyên lịch một loài cho loài khác. Đây là mô tả hồ sơ sản xuất, không chỉ dẫn học sinh thả, bắt hoặc xử lí động vật.

Tôm sú/thẻ và tôm càng xanh không có một sơ đồ chung

Tôm sinh sản qua giao vĩ và đẻ trứng; giao vĩ là chuyển tinh trùng/túi tinh, không đồng nghĩa trứng đã nở. Cách giữ tinh và giữ trứng phụ thuộc loài. Ví dụ tôm càng xanh mang trứng ở các chân bụng đến khi nở; phần lớn ví dụ tôm biển trong bài phóng thích trứng đã thụ tinh ra môi trường. Không đồng nhất môi trường nuôi con trưởng thành với yêu cầu ấu trùng, nhất là tôm càng xanh có giai đoạn ấu trùng liên quan nước lợ.

Trong ví dụ ương tôm sú/thẻ chân trắng, sơ đồ nhóm giai đoạn là trứng → Nauplius → Zoea → Mysis → Postlarvae (hậu ấu trùng). Nauplius dựa nguồn dự trữ noãn hoàng; Zoea bắt đầu dùng thức ăn ngoài phù hợp như tảo; Mysis và hậu ấu trùng có nhu cầu, khả năng bắt mồi và sử dụng thức ăn thay đổi tiếp. Không áp nguyên sơ đồ này cho mọi tôm nước ngọt. Hồ sơ ương bể gồm chuẩn bị hệ thống phù hợp, giống có truy xuất, theo dõi nước/sức khoẻ và thu chuyển đúng cỡ; mọi khử trùng, can thiệp sinh sản, hormone hoặc thao tác động vật chỉ do cơ sở đủ điều kiện. Học sinh đọc sơ đồ và số liệu, không làm theo các quy trình xử lí hoặc liều trong tài liệu sản xuất.

Khái niệm chính

Thành thục sinh dục
Trạng thái cơ quan sinh sản đạt khả năng sinh sản phù hợp
Ấu trùng
Giai đoạn con non có hình thái và nhu cầu khác con trưởng thành
Ương giống
Chăm sóc giai đoạn sớm để đạt cỡ và chất lượng giống

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định có 2000 trứng được theo dõi,1600 nở. Tỉ lệ nở là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    1600/2000×100=80%; khác tỉ lệ sống từ sau nở đến thu giống.

  2. Ví dụ 2

    Giải thích vì sao không dùng một kế hoạch thức ăn và môi trường cho mọi giai đoạn tôm giống.

    Xem lời giải

    Với ví dụ tôm sú/thẻ chân trắng, Nauplius dựa dự trữ noãn hoàng; Zoea bắt đầu dùng thức ăn ngoài phù hợp như tảo; qua Mysis đến Postlarvae, hình thái, khả năng bắt mồi và nhu cầu thay đổi. Vì vậy không dùng cùng cỡ/thành phần thức ăn và cùng yêu cầu môi trường cho mọi giai đoạn. Hồ sơ phải xác định đúng loài, giai đoạn, nguồn thức ăn và dữ liệu nước/sức khoẻ do cơ sở đủ điều kiện cung cấp. Sơ đồ này không chuyển nguyên cho tôm càng xanh hay mọi tôm nước ngọt. Bài học chỉ phân tích hồ sơ, không tự nuôi, cho ăn hoặc dùng hormone/hoá chất.

Ghi nhớ

Thành thục sinh dục: Trạng thái cơ quan sinh sản đạt khả năng sinh sản phù hợp; Ấu trùng: Giai đoạn con non có hình thái và nhu cầu khác con trưởng thành; Ương giống: Chăm sóc giai đoạn sớm để đạt cỡ và chất lượng giống.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Giải thích vì sao không dùng một kế hoạch thức ăn và môi trường cho mọi giai đoạn tôm giống. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Mọi loài cá đều có hình thức sinh sản và giai đoạn phát triển giống hệt nhau. Phải xét đúng loài; không suy đặc điểm một ví dụ thành quy luật không ngoại lệ.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề sinh sản của cá và tôm, Thành thục sinh dục được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Trong ví dụ tôm sú/thẻ chân trắng, Nauplius dựa dự trữ noãn hoàng còn Zoea bắt đầu dùng thức ăn ngoài phù hợp.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Giai đoạn con non có hình thái và nhu cầu khác con trưởng thành”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Theo dõi chặng ương cá hương lên cá giống
    2. 2Đọc hồ sơ cá bột đã sẵn sàng sử dụng thức ăn ngoài
    3. 3Đối chiếu cỡ và sức khoẻ lô cá giống trước chuyển giao
    4. 4Theo dõi chặng ương cá bột lên cá hương
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng giả định có 2000 trứng được theo dõi,1600 nở. Tỉ lệ nở là bao nhiêu phần trăm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Bảng giả định có 2000 trứng được theo dõi,1600 nở.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Giải thích vì sao không dùng một kế hoạch thức ăn và môi trường cho mọi giai đoạn tôm giống. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Giải thích vì sao không dùng một kế hoạch thức ăn và môi trường cho mọi giai đoạn tôm giống.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay