Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 14. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương V. Môi trường nuôi thuỷ sản

Bài 11. Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được quan trắc, hiệu chuẩn thiết bị, sinh vật phù du trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Viết báo cáo thực hành mẫu gồm dữ liệu nước và nhận diện ở mức nhóm từ sơ đồ có nhãn“tảo lục đơn bào”được cung cấp; không định loài.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Quản lí môi trường là theo dõi, ghi chép và điều chỉnh có căn cứ trước, trong và sau vụ nuôi. Trước nuôi cần nguồn nước phù hợp và hệ thống xử lí; trong nuôi cần quan sát theo lịch và khi thời tiết bất thường; sau nuôi phải kiểm soát nước thải và chất rắn. Tải thức ăn dư, phân và tảo ảnh hưởng chất lượng nước nên chỉ tăng cấp nước không giải quyết mọi nguyên nhân.

Thực hành: Chỉ tiêu nước và sinh vật phù du — dữ liệu/tiêu bản an toàn

Panel thực hành xác định chỉ tiêu nước gồm độ mặn, pH, DO và nhận diện sinh vật phù du. Học sinh dùng phiếu số liệu hoặc mẫu nước sạch giáo viên chuẩn bị với thiết bị pin đã hiệu chuẩn, không ra bờ ao lấy mẫu. Ghi mã mẫu, thời gian, đơn vị và độ ổn định; dùng ảnh/tiêu bản cố định an toàn có nguồn cho sinh vật phù du, không nuôi cấy hay tự xử lí nước không rõ nguy cơ. Kính hiển vi bắt đầu vật kính nhỏ; ảnh hiển vi thật phải ghi điều kiện và độ phóng đại, còn sơ đồ minh hoạ không được gán độ phóng đại giả; không suy mọi vật thể là tác nhân bệnh.

DO trong bộ dữ liệu giả định

Sơ đồ có nhãn tảo lục đơn bào, không phải ảnh quan sát thật

Hai phiếu thực hành hoàn chỉnh và cách dùng thiết bị

Phiếu nước dùng thiết bị pin có chức năng đo đúng độ mặn, pH và DO, cốc nhựa sạch ghi mã, chuẩn hiệu chuẩn do giáo viên quản lí và dụng cụ vệ sinh theo tài liệu máy. Chỉ nhận dữ liệu hoặc mẫu sạch được đánh giá an toàn; không tự ra ao lấy nước, nếm, ngửi sát hay dùng điện lưới bên mẫu nước. Kiểm tra chế độ, hiệu chuẩn và đơn vị, chờ số đọc ổn định theo máy chứ không áp một thời gian chờ cho mọi thiết bị.

Bảng A hoàn toàn giả định: 6 h — DO 3 mg/L, pH 7,6, độ mặn 0‰; 14 h — DO 7 mg/L, pH 7,6, độ mặn 0‰. Với mục tiêu DO≥5 mg/L được riêng đề cho, 6 h thấp hơn 2 mg/L còn 14 h cao hơn 2 mg/L; chênh hai thời điểm 4 mg/L. Không suy pH hoặc độ mặn đạt mọi loài vì đề chưa cho dải loài. Phiếu ghi nguồn “dữ liệu đề”, chưa đo thật, cần báo người phụ trách kiểm tra thời điểm DO thấp chứ không tự thêm chất xử lí.

Phiếu phù du dùng sơ đồ tảo lục có nhãn kèm bài, hoặc tiêu bản cố định không lây nhiễm do giáo viên cung cấp, kính hiển vi và tài liệu đối chiếu. Với thị kính 10×, vật kính 4×/10×/40× cho tổng độ phóng đại 40×/100×/400×; chỉ ghi độ phóng đại nếu thật sự quan sát bằng cấu hình ấy. Bắt đầu vật kính nhỏ, chỉnh theo hướng dẫn, không tự xử lí mẫu sống hay dùng vật kính dầu. Báo cáo hiện tại: tài liệu là sơ đồ có nhãn tảo lục đơn bào, có hình thể tế bào và vùng màu lục; chỉ xác định nhóm được ghi nhãn, không suy loài, kích thước thật hay tác nhân bệnh. SVG không có thước tỉ lệ nên không lấy số pixel làm micromet. Chưa soi, không vẽ thêm “quan sát” tưởng tượng.

Khái niệm chính

Quan trắc
Theo dõi chỉ tiêu theo vị trí và thời gian đã định
Hiệu chuẩn thiết bị
Đối chiếu thiết bị với chuẩn theo hướng dẫn để bảo đảm số đọc phù hợp
Sinh vật phù du
Sinh vật sống trôi nổi hoặc vận động yếu theo dòng nước

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu giả định DO lúc6 h là 3 mg/L, lúc 14 h là 7 mg/L. Chênh lệch bằng bao nhiêu mg/L?

    Xem lời giải

    7−3=4 mg/L; hai thời điểm không chứng minh mọi thời gian giữa đều an toàn.

  2. Ví dụ 2

    Viết báo cáo thực hành mẫu gồm dữ liệu nước và nhận diện ở mức nhóm từ sơ đồ có nhãn“tảo lục đơn bào”được cung cấp; không định loài.

    Xem lời giải

    Mẫu A, dữ liệu do đề cung cấp:6 h DO 3 mg/L;14 h DO 7 mg/L, pH7,6, độ mặn0‰. Theo mốc DO≥5 trong bài, mẫu6 h cần được người phụ trách kiểm tra. Sơ đồ tham chiếu có nhãn tảo lục đơn bào nên chỉ ghi nhận nhóm đó; không khẳng định định danh loài hay vi sinh vật gây bệnh. Đây là báo cáo trên dữ liệu và sơ đồ minh họa, chưa lấy mẫu, đo hay soi thật.

Ghi nhớ

Quan trắc: Theo dõi chỉ tiêu theo vị trí và thời gian đã định; Hiệu chuẩn thiết bị: Đối chiếu thiết bị với chuẩn theo hướng dẫn để bảo đảm số đọc phù hợp; Sinh vật phù du: Sinh vật sống trôi nổi hoặc vận động yếu theo dòng nước.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Viết báo cáo thực hành mẫu gồm dữ liệu nước và nhận diện ở mức nhóm từ sơ đồ có nhãn“tảo lục đơn bào”được cung cấp; không định loài. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Một số đọc buổi chiều đủ mô tả DO cho mọi thời điểm trong ngày. DO có thể biến động; cần chuỗi thời gian và điều kiện đo phù hợp.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề quản lí môi trường nuôi thuỷ sản, Quan trắc được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Một số đọc buổi chiều đủ mô tả DO cho mọi thời điểm trong ngày.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Đối chiếu thiết bị với chuẩn theo hướng dẫn để bảo đảm số đọc phù hợp”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi chỉ tiêu cùng thời gian và mã mẫu
    2. 2Kiểm tra đơn vị và trạng thái hiệu chuẩn
    3. 3So sánh và lập báo cáo không đánh đồng dự kiến với quan sát
    4. 4Nhận dữ liệu hoặc mẫu sạch được giáo viên duyệt
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu giả định DO lúc6 h là 3 mg/L, lúc 14 h là 7 mg/L. Chênh lệch bằng bao nhiêu mg/L?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Dữ liệu giả định DO lúc6 h là 3 mg/L, lúc 14 h là 7 mg/L.

    Dữ liệu báo cáo mẫu:6 h DO 3 mg/L;14 h DO 7 mg/L, pH7,6, độ mặn0‰; mốc DO≥5 mg/L.

    Sơ đồ tảo lục đơn bào có nhãn, không định loài

    DO trong bộ dữ liệu giả định

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Viết báo cáo thực hành mẫu gồm dữ liệu nước và nhận diện ở mức nhóm từ sơ đồ có nhãn“tảo lục đơn bào”được cung cấp; không định loài. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết báo cáo thực hành mẫu gồm dữ liệu nước và nhận diện ở mức nhóm từ sơ đồ có nhãn“tảo lục đơn bào”được cung cấp; không định loài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay