Phiếu nước dùng thiết bị pin có chức năng đo đúng độ mặn, pH và DO, cốc nhựa sạch ghi mã, chuẩn hiệu chuẩn do giáo viên quản lí và dụng cụ vệ sinh theo tài liệu máy. Chỉ nhận dữ liệu hoặc mẫu sạch được đánh giá an toàn; không tự ra ao lấy nước, nếm, ngửi sát hay dùng điện lưới bên mẫu nước. Kiểm tra chế độ, hiệu chuẩn và đơn vị, chờ số đọc ổn định theo máy chứ không áp một thời gian chờ cho mọi thiết bị.
Bảng A hoàn toàn giả định: 6 h — DO 3 mg/L, pH 7,6, độ mặn 0‰; 14 h — DO 7 mg/L, pH 7,6, độ mặn 0‰. Với mục tiêu DO≥5 mg/L được riêng đề cho, 6 h thấp hơn 2 mg/L còn 14 h cao hơn 2 mg/L; chênh hai thời điểm 4 mg/L. Không suy pH hoặc độ mặn đạt mọi loài vì đề chưa cho dải loài. Phiếu ghi nguồn “dữ liệu đề”, chưa đo thật, cần báo người phụ trách kiểm tra thời điểm DO thấp chứ không tự thêm chất xử lí.
Phiếu phù du dùng sơ đồ tảo lục có nhãn kèm bài, hoặc tiêu bản cố định không lây nhiễm do giáo viên cung cấp, kính hiển vi và tài liệu đối chiếu. Với thị kính 10×, vật kính 4×/10×/40× cho tổng độ phóng đại 40×/100×/400×; chỉ ghi độ phóng đại nếu thật sự quan sát bằng cấu hình ấy. Bắt đầu vật kính nhỏ, chỉnh theo hướng dẫn, không tự xử lí mẫu sống hay dùng vật kính dầu. Báo cáo hiện tại: tài liệu là sơ đồ có nhãn tảo lục đơn bào, có hình thể tế bào và vùng màu lục; chỉ xác định nhóm được ghi nhãn, không suy loài, kích thước thật hay tác nhân bệnh. SVG không có thước tỉ lệ nên không lấy số pixel làm micromet. Chưa soi, không vẽ thêm “quan sát” tưởng tượng.