Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 16. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương VII. Công nghệ thức ăn thuỷ sản

Bài 18. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được enzyme, chất kháng dinh dưỡng, phụ phẩm thủy sản trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Phân tích bảng trước–sau 40% và 44% protein, có được kết luận mọi chất kháng dinh dưỡng đã hết không?

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Công nghệ sinh học có thể dùng enzyme và quy trình lên men công nghiệp được kiểm soát để cải thiện khả năng sử dụng nguyên liệu, giảm một số chất cản trở tiêu hóa hoặc tạo sản phẩm dinh dưỡng. Bảo quản có thể khai thác chất có hoạt tính phù hợp nhưng phải đánh giá chất lượng, độ ổn định và phạm vi được phép. Không gọi mọi sản phẩm có vi sinh là tốt hoặc an toàn tuyệt đối.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Ví dụ học thuật gồm xử lí phụ phẩm thủy sản thành nguyên liệu dinh dưỡng và cải thiện nguyên liệu thực vật như khô đậu nành. Nguyên lí là biến đổi thành phần dưới điều kiện kiểm soát, sau đó đánh giá chất lượng và bảo quản; không cung cấp hướng dẫn nhân nuôi, cấy truyền, lên men tại nhà hay điều kiện tối ưu. Bài học so sánh bảng thành phần giả định và hồ sơ sản phẩm, không tạo mẻ thức ăn, không thử cho động vật ăn. Kết quả tăng một chỉ tiêu không thay kiểm tra an toàn và giá trị sử dụng.

Khái niệm chính

Enzyme
Chất xúc tác sinh học hỗ trợ các phản ứng phù hợp
Chất kháng dinh dưỡng
Thành phần có thể cản trở sử dụng dinh dưỡng trong điều kiện nhất định
Phụ phẩm thủy sản
Phần vật liệu còn lại từ hoạt động chế biến có thể được đánh giá để sử dụng tiếp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định thành phần protein tăng từ 40% lên 44%. Mức tăng là bao nhiêu điểm phần trăm?

    Xem lời giải

    44−40=4 điểm phần trăm; khác tăng tương đối4/40×100=10%.

  2. Ví dụ 2

    Phân tích bảng trước–sau 40% và 44% protein, có được kết luận mọi chất kháng dinh dưỡng đã hết không?

    Xem lời giải

    Không. Protein tăng4 điểm phần trăm, tương đối 10%, nhưng bảng không cung cấp chỉ tiêu chất kháng dinh dưỡng, an toàn hoặc độ tiêu hóa. Cần hồ sơ kiểm nghiệm đúng lô cùng mục đích sử dụng. Không tự làm lên men hoặc dùng sản phẩm chưa được đánh giá cho động vật. Dữ liệu là giả định, không phải kết quả thí nghiệm của học sinh.

Ghi nhớ

Enzyme: Chất xúc tác sinh học hỗ trợ các phản ứng phù hợp; Chất kháng dinh dưỡng: Thành phần có thể cản trở sử dụng dinh dưỡng trong điều kiện nhất định; Phụ phẩm thủy sản: Phần vật liệu còn lại từ hoạt động chế biến có thể được đánh giá để sử dụng tiếp.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Phân tích bảng trước–sau 40% và 44% protein, có được kết luận mọi chất kháng dinh dưỡng đã hết không? Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Tăng tỉ lệ protein trong bảng là đủ chứng minh sản phẩm an toàn và dinh dưỡng hoàn hảo. Cần xét khả năng tiêu hóa, cân đối, nguồn mẫu và chỉ tiêu an toàn khác.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản, Enzyme được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Tăng protein từ 40% lên 44% là tăng 4 điểm phần trăm và tăng tương đối 10%.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Thành phần có thể cản trở sử dụng dinh dưỡng trong điều kiện nhất định”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định hạn chế của nguyên liệu từ hồ sơ
    2. 2Đánh giá lợi ích cùng giới hạn bằng chứng
    3. 3Chọn nguyên lí công nghệ phù hợp trên giấy
    4. 4Đọc bảng chất lượng sau xử lí được cung cấp
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng giả định thành phần protein tăng từ 40% lên 44%. Mức tăng là bao nhiêu điểm phần trăm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Bảng giả định thành phần protein tăng từ 40% lên 44%.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Phân tích bảng trước–sau 40% và 44% protein, có được kết luận mọi chất kháng dinh dưỡng đã hết không? Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Phân tích bảng trước–sau 40% và 44% protein, có được kết luận mọi chất kháng dinh dưỡng đã hết không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay