Kiến thức, công thức và điều kiện
Đạo hàm là giới hạn tốc độ thay đổi và hệ số góc tiếp tuyến. Quy tắc tính phải kèm miền, hàm hợp phải nhân đạo hàm bên trong. Đạo hàm cấp hai là đạo hàm của đạo hàm, không phải bình phương.
Đạo hàm là giới hạn tốc độ thay đổi và hệ số góc tiếp tuyến. Quy tắc tính phải kèm miền, hàm hợp phải nhân đạo hàm bên trong. Đạo hàm cấp hai là đạo hàm của đạo hàm, không phải bình phương.
Tính từng bước rồi kiểm tra đơn vị, giá trị điểm và điều kiện xác định. Với chuyển động, phân biệt vị trí, vận tốc, tốc độ, gia tốc; với tiếp tuyến, phương trình phải đi qua tiếp điểm. Chấp nhận các biểu thức đạo hàm tương đương trên cùng miền.
Đạo hàm là giới hạn tốc độ thay đổi và hệ số góc tiếp tuyến. Quy tắc tính phải kèm miền, hàm hợp phải nhân đạo hàm bên trong. Đạo hàm cấp hai là đạo hàm của đạo hàm, không phải bình phương.
Đã đúng 0/8 câu
Đạo hàmlà gì?
Đạo hàmlà gì?
Đạo hàmtrên x>0 là gì?
Nếuthìlà gì?
. Tính f′(2).
. Tính f″(1).
s(t)=2 t²+3 t+1 m. Tính vận tốc tại 2 s theo m/s.
. Tính f′(0).
Tính đạo hàm, nêu miền rồi tính y′(0).
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết tiếp tuyến tại x=1.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
s(t)=t³−3 t², t≥0. Tìm v, a và xét tốc độ ở t=1,không đồng nhất dấu a với tăng tốc.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Hàmcó liên tục và có đạo hàm tại 1 không? Chứng minh từ hai phía.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.