Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 7. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương IV. Công nghệ giống cây trồng

Ôn tập Chương IV

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Khái niệm và vai trò của giống cây trồng, Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng, Nhân giống cây trồng, Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Giống cây trồng là tập hợp cây có đặc tính di truyền và biểu hiện được duy trì theo yêu cầu sản xuất. Giống ảnh hưởng năng suất, chất lượng, chống chịu và khả năng thích nghi, nhưng không quyết định một mình mọi kết quả. Cùng giống ở môi trường khác có thể cho biểu hiện khác; giống tốt cần phù hợp mục tiêu/địa phương và được kiểm nguồn. Không đồng nhất giống với mỗi một cây cá thể hoặc tên thương mại chưa rõ hồ sơ.

Chọn giống lựa vật liệu có đặc tính mong muốn rồi kiểm qua thế hệ. Chọn lọc hỗn hợp chọn nhiều cây đạt yêu cầu, thu hạt chung để gieo và đánh giá quần thể; chọn lọc cá thể giữ riêng hạt từng cây, gieo thành từng dòng và so sánh các dòng để giữ dòng đạt. Hai cách khác cách theo dõi nguồn và đời con, không chỉ khác số cây được chọn. Tạo giống có thể dùng lai tổ hợp, gây đột biến hoặc công nghệ gene trong cơ sở chuyên môn. Lai kết hợp nguồn bố mẹ, chọn lọc khai thác và giữ tổ hợp tốt; không phải mọi con lai đều tốt hoặc ổn định. Can thiệp gene cần đánh giá an toàn, pháp lí và hiệu quả, không là hoạt động tự làm tại nhà.

Nhân giống hữu tính qua hạt có thể tạo số lượng lớn nhưng có phân li tùy vật liệu; vô tính như giâm, chiết, ghép giữ đặc tính theo cơ chế sinh dưỡng nhưng có thể truyền bệnh. Nuôi cấy mô dựa tính toàn năng và điều kiện vô trùng/kiểm soát, không bảo đảm sạch mọi mầm bệnh nếu nguồn/quy trình chưa kiểm. Chọn phương pháp theo loài, đặc tính cần giữ, hệ số nhân và chi phí, không lấy một cách áp mọi cây.

Hai phương pháp in là ghép đoạn cành và ghép mắt chữ T, dùng gốc–giống tương thích, khỏe, rõ nguồn. Các số đo sau là quy trình tham khảo trong sách, không phải yêu cầu trẻ tự dùng dao. Mọi vết cắt, tách vỏ, tỉa ngọn và kéo cắt do giáo viên/người được đào tạo thực hiện với bảo hộ và dụng cụ được quản lí; học sinh chỉ đọc sơ đồ, ghi hồ sơ hoặc lắp vật liệu đã chuẩn bị theo chỉ dẫn. Ghép cành: chọn cành bánh tẻ gần bằng đường kính gốc, có chồi ngủ và không sâu bệnh, bỏ lá; lấy đoạn có 2–3 chồi ngủ, vạt mặt ghép dài 1,5–2 cm. Trên gốc chọn vị trí cách đất 10–15 cm, bỏ cành phụ/gai tại chỗ và chuẩn bị mặt vạt tương ứng. Áp sát hai mặt, giữ mô tiếp hợp trùng, buộc cố định rồi trùm túi trong bảo vệ mối ghép và đầu cành. Theo dõi khoảng 30–35 ngày theo điều kiện giáo viên: mặt liền, cành còn xanh là dấu hiệu tại thời điểm kiểm, chưa bảo đảm cây sẽ cho quả.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu so hai giống A/B trong cùng điều kiện giả định: A thu 300 kg/100 m², B 330 kg/100 m², chênh 10%so A; chưa biết chất lượng, giá và chống chịu nên chưa chọn chắc. Bản cập nhật nhà xuất bản điều chỉnh địa danh ví dụ theo tổ chức hành chính mới; ở đây dùng mãA/B giả thay vì trình bày số liệu vùng cũ như hiện tại. Phiếu chọn giống ghi nguồn, đặc tính, điều kiện canh tác và kết quả khảo nghiệm có năm.

Mẫu chọn tính trạng trên giấy: từ 100 cây đủ điều kiện chọn 10 cây đạt chỉ tiêu, tỉ lệ 10%; vẫn phải kiểm nguồn và đời sau trước gọi giống ổn định. Với lai A×B, mức phân li phụ thuộc kiểu gene bố mẹ và thế hệ: có thể có F1 đồng đều, còn đời sau F1 dị hợp có thể phân li. Vì vậy không nói mọi đời đều phân li, cũng không lấy một cây đẹp để chứng minh toàn bộ dòng. Hồ sơ hỗn hợp ghi lô hạt chung của 10 cây; hồ sơ cá thể ghi 10 mã mẹ và 10 dòng đời con riêng để so sánh. Học sinh phân tích sơ đồ/dữ liệu, không dùng hóa chất gây đột biến, chiếu xạ hay biến đổi gene ở nhà.

Mẫu giâm 40 cành có 32 ra rễ theo dữ liệu giả, tỉ lệ 80%; nuôi cấy mô có thể tăng nhanh nhưng cần phòng chuyên môn, chủng nguồn và kiểm chất lượng. Phiếu nhân giống có mã mẹ, ngày, lô giá thể, phương pháp, tiêu chí sống và ngày đánh giá. Chưa quan sát không điền số mẫu thành số thật; dao, kéo và hóa chất do giáo viên quản lí. Không lấy cành từ cây bệnh hoặc loài bị bảo vệ khi chưa được phép.

Ghép chữ T: giáo viên lấy mảnh mắt hình thoi dài khoảng 1,5–2 cm mang một mắt ngủ, có lớp gỗ mỏng; chọn đoạn gốc thẳng nhẵn cách đất khoảng 15–20 cm, rạch ngang khoảng 1 cm và rạch dọc khoảng 2 cm ở giữa thành chữ T, mở vỏ theo quy trình. Đưa mắt đúng chiều vào miệng T, giữ mặt tiếp xúc rồi buộc, để hở mắt và cuống lá, không quấn bịt mắt. Sách nêu kiểm sau khoảng 15–20 ngày: mắt xanh là dấu hiệu sống; khoảng 7–10 ngày sau tháo dây, việc cắt ngọn gốc cách mắt 1,5–2 cm và bỏ chồi gốc chỉ do giáo viên thực hiện theo tình trạng cây. Các mốc là khoảng tham khảo, không cam kết cho mọi loài. Hồ sơ giấy mẫu: G-C01, ghép cành, gốc/cành cùng nguồn được duyệt, ngày D0, dự kiến kiểm D30–35; G-T01, ghép mắt T, ngày D0, dự kiến kiểm D15–20. Trạng thái ở mốc tương lai ghi chưa quan sát. Dữ liệu GIẢ riêng: 12 mắt,9 còn xanh tại mốc kiểm→75%, không là kết quả lớp, không suy 9 cây cho quả. Không dùng thuốc kích thích tùy ý; giáo viên thu gom vật sắc và bảo vệ cây mẹ.

Bốn hướng tạo giống và các pha kiểm chứng

Lai tạo giống thuần: chọn bố mẹ/dòng→tổ chức lai tại cơ sở→gieo F1, loại cây không đúng mục tiêu, thu hạt riêng→gieo các dòng và chọn qua nhiều vụ để tạo dòng thuần→so với đối chứng→khảo nghiệm/đăng kí theo quy định. Tạo giống ưu thế lai: thu vật liệu→tạo dòng thuần bố mẹ qua tự thụ phấn→lai các dòng→đánh giá tổ hợp→nghiên cứu sản xuất hạt lai→khảo nghiệm/đăng kí. Giữ hạt lai khác giữ một dòng thuần, không mặc định hạt đời sau giữ nguyên ưu thế. Gây đột biến: thu vật liệu→cơ sở xử lí bằng tác nhân được quản lí→chọn thể có tính trạng mong muốn→tạo dòng qua thế hệ→đánh giá→khảo nghiệm/đăng kí, không đưa tác nhân cho học sinh. Công nghệ gene: chuẩn bị nguồn cho/nhận→thu gene mục tiêu→đưa vào công cụ chuyển phù hợp→chuyển vào tế bào nhận tại cơ sở→chọn tế bào/cây mang đặc điểm cần→đánh giá/khảo nghiệm và thủ tục pháp lí. Đây chỉ là sơ đồ nguyên lí, không có công thức phòng thí nghiệm. Ví dụ thành tựu được sách ghi như lúa thuần OM5451, lúa lai LY006, đậu tương đột biến DT84, lúa vàng có beta-carotene; tên ví dụ không phải bảo đảm năng suất, an toàn/pháp lí cho mọi địa phương hay nguồn giống cụ thể.

Giâm, chiết, ghép và đủ năm pha nuôi cấy mô

Giâm: chọn cành bánh tẻ có khoảng 2–3 mắt ngủ→giáo viên cắt/bớt lá và quản lí chất kích rễ nếu quy trình có→đặt nền giâm phù hợp→chăm ẩm/theo dõi ra rễ. Chiết: chọn cành khỏe còn gắn cây mẹ→giáo viên khoanh vỏ/xử lí đúng quy trình→bó giá thể và che/buộc hai đầu→chỉ cắt đem trồng khi rễ đạt, không tách trước khi ra rễ. Ghép: chuẩn bị gốc→chọn cành/mắt tương thích→giáo viên xử lí mặt ghép→áp/buộc→chăm, xem chi tiết hai cách ở bài thực hành. Nuôi cấy mô tại cơ sở chuyên môn gồm năm pha: chọn vật liệu non khỏe rõ nguồn; làm sạch/khử trùng mẫu và điều kiện nuôi; tạo chồi trên môi trường thích hợp; cho chồi ra rễ thành cây hoàn chỉnh; chuyển sang giá thể/vườn ươm để thích nghi trước xuất cây. Nhân nhanh/đồng đều là ưu điểm có điều kiện, không tự loại mọi virus nếu nguồn và kiểm chưa đạt; kinh phí/kĩ thuật cao. Học sinh không tự pha chất khử trùng/hormone, nuôi cấy hay sử dụng dao ở nhà; ghi mã cây mẹ, lô vật liệu và ngày/điều kiện để truy nguồn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu GIẢ 12 mắt ghép,9 mắt sống tại thời điểm đánh giá. Tỉ lệ sống?

    Xem lời giải

    9/12 ×100=75%; không là số thực hiện của người học.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Giống cây trồng: Tập hợp cây có đặc tính được duy trì theo mục tiêu và quy trình; Thích nghi: Khả năng phát triển trong điều kiện môi trường cụ thể; Khảo nghiệm: Đánh giá giống bằng quy trình và điều kiện xác định.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 11. khái niệm và vai trò của giống cây trồng, mô tả nào đúng về Giống cây trồng?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 12. một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng, mô tả nào đúng về Chọn lọc?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 13. nhân giống cây trồng, mô tả nào đúng về Hữu tính?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 14. thực hành: nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép, mô tả nào đúng về Ghép đoạn cành?

  5. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    A 300 kg, B 330 kg trên cùng 100 m². B cao hơn A bao nhiêu phần trăm?

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Chọn 10 cây trong 100 cây đủ điều kiện. Tỉ lệ chọn là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    40 cành,32 cành ra rễ. Tỉ lệ ra rễ là bao nhiêu phần trăm?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu GIẢ 12 mắt ghép,9 mắt sống tại thời điểm đánh giá. Tỉ lệ sống?

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Nêu ba tiêu chí ngoài năng suất để chọn giống rau.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Có 10 cây được chọn từ 100 cây. Phân biệt hồ sơ hạt/đời con nếu dùng chọn lọc hỗn hợp hoặc chọn lọc cá thể; nêu vai trò khác của lai tạo và giới hạn kết luận ổn định.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Chọn phương pháp cho mục tiêu giữ đặc tính cây ăn quả, nhưng không tự khẳng định sạch bệnh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Lập hai dòng hồ sơ quy trình ghép cành và ghép chữ T: vật liệu, vị trí/mặt ghép, buộc bảo vệ, mốc kiểm và phân công an toàn. Chỉ là bài hồ sơ, không yêu cầu học sinh dùng dao.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay