Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 7. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương IV. Công nghệ giống cây trồng

Bài 12. Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Chọn lọc, Lai tạo, Gây đột biến.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 12. một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Chọn giống lựa vật liệu có đặc tính mong muốn rồi kiểm qua thế hệ. Chọn lọc hỗn hợp chọn nhiều cây đạt yêu cầu, thu hạt chung để gieo và đánh giá quần thể; chọn lọc cá thể giữ riêng hạt từng cây, gieo thành từng dòng và so sánh các dòng để giữ dòng đạt. Hai cách khác cách theo dõi nguồn và đời con, không chỉ khác số cây được chọn. Tạo giống có thể dùng lai tổ hợp, gây đột biến hoặc công nghệ gene trong cơ sở chuyên môn. Lai kết hợp nguồn bố mẹ, chọn lọc khai thác và giữ tổ hợp tốt; không phải mọi con lai đều tốt hoặc ổn định. Can thiệp gene cần đánh giá an toàn, pháp lí và hiệu quả, không là hoạt động tự làm tại nhà.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu chọn tính trạng trên giấy: từ 100 cây đủ điều kiện chọn 10 cây đạt chỉ tiêu, tỉ lệ 10%; vẫn phải kiểm nguồn và đời sau trước gọi giống ổn định. Với lai A×B, mức phân li phụ thuộc kiểu gene bố mẹ và thế hệ: có thể có F1 đồng đều, còn đời sau F1 dị hợp có thể phân li. Vì vậy không nói mọi đời đều phân li, cũng không lấy một cây đẹp để chứng minh toàn bộ dòng. Hồ sơ hỗn hợp ghi lô hạt chung của 10 cây; hồ sơ cá thể ghi 10 mã mẹ và 10 dòng đời con riêng để so sánh. Học sinh phân tích sơ đồ/dữ liệu, không dùng hóa chất gây đột biến, chiếu xạ hay biến đổi gene ở nhà.

Bốn hướng tạo giống và các pha kiểm chứng

Lai tạo giống thuần: chọn bố mẹ/dòng→tổ chức lai tại cơ sở→gieo F1, loại cây không đúng mục tiêu, thu hạt riêng→gieo các dòng và chọn qua nhiều vụ để tạo dòng thuần→so với đối chứng→khảo nghiệm/đăng kí theo quy định. Tạo giống ưu thế lai: thu vật liệu→tạo dòng thuần bố mẹ qua tự thụ phấn→lai các dòng→đánh giá tổ hợp→nghiên cứu sản xuất hạt lai→khảo nghiệm/đăng kí. Giữ hạt lai khác giữ một dòng thuần, không mặc định hạt đời sau giữ nguyên ưu thế. Gây đột biến: thu vật liệu→cơ sở xử lí bằng tác nhân được quản lí→chọn thể có tính trạng mong muốn→tạo dòng qua thế hệ→đánh giá→khảo nghiệm/đăng kí, không đưa tác nhân cho học sinh. Công nghệ gene: chuẩn bị nguồn cho/nhận→thu gene mục tiêu→đưa vào công cụ chuyển phù hợp→chuyển vào tế bào nhận tại cơ sở→chọn tế bào/cây mang đặc điểm cần→đánh giá/khảo nghiệm và thủ tục pháp lí. Đây chỉ là sơ đồ nguyên lí, không có công thức phòng thí nghiệm. Ví dụ thành tựu được sách ghi như lúa thuần OM5451, lúa lai LY006, đậu tương đột biến DT84, lúa vàng có beta-carotene; tên ví dụ không phải bảo đảm năng suất, an toàn/pháp lí cho mọi địa phương hay nguồn giống cụ thể.

Khái niệm chính

Chọn lọc
Lựa vật liệu có đặc tính mong muốn để tiếp tục đánh giá
Lai tạo
Kết hợp nguồn bố mẹ để tạo biến dị tổ hợp
Gây đột biến
Tạo biến dị bằng tác nhân trong cơ sở và quy trình được kiểm soát

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn 10 cây trong 100 cây đủ điều kiện. Tỉ lệ chọn là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    10/100 ×100=10%, chưa đánh giá đời sau.

  2. Ví dụ 2

    So sánh chọn lọc với lai tạo theo nguồn biến dị.

    Xem lời giải

    Chọn lọc khai thác vật liệu/biến dị đang có; lai tạo tạo tổ hợp từ bố mẹ, rồi vẫn phải chọn và kiểm. Hai phương pháp phối hợp, không loại trừ.

Ghi nhớ

Chọn lọc: Lựa vật liệu có đặc tính mong muốn để tiếp tục đánh giá; Lai tạo: Kết hợp nguồn bố mẹ để tạo biến dị tổ hợp; Gây đột biến: Tạo biến dị bằng tác nhân trong cơ sở và quy trình được kiểm soát.

Dễ nhầm

  • Một cây con lai tốt đủ để gọi mọi đời sau đều là giống ổn định. Cần theo dõi phân li, độ ổn định/đồng nhất và khảo nghiệm theo quy trình.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 12. một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng, mô tả nào đúng về Chọn lọc?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Một cây con lai tốt đủ để gọi mọi đời sau đều là giống ổn định.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Kết hợp nguồn bố mẹ để tạo biến dị tổ hợp được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tạo hoặc chọn biến dị phù hợp trong cơ sở chuyên môn
    2. 2Giữ dòng đạt và lập hồ sơ khảo nghiệm
    3. 3Đánh giá qua các thế hệ và điều kiện
    4. 4Chốt tính trạng và vật liệu ban đầu
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Chọn 10 cây trong 100 cây đủ điều kiện. Tỉ lệ chọn là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Có 10 cây được chọn từ 100 cây. Phân biệt hồ sơ hạt/đời con nếu dùng chọn lọc hỗn hợp hoặc chọn lọc cá thể; nêu vai trò khác của lai tạo và giới hạn kết luận ổn định.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    So bốn hướng tạo giống: lai tạo dòng thuần, tạo giống ưu thế lai, gây đột biến và công nghệ gene. Mỗi hướng nêu nguồn thay đổi, chuỗi chọn/kiểm và một giới hạn; không yêu cầu thực hành tác nhân hay gene.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay