Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 8. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương V. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Bài 18. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Bt, Tính đặc hiệu, Chế phẩm vi sinh.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 18. ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Chế phẩm vi sinh có thể dùng vi khuẩn như Bt, virus đặc hiệu hoặc nấm đối kháng/kí sinh theo tác nhân, mục tiêu và đăng kí. Bt có độc tố tác động lên một số sâu non phù hợp, không là thuốc cho mọi bệnh; virus thường có tính đặc hiệu; nấm có điều kiện nảy mầm/tác động. Hiệu quả phụ thuộc chủng, mật độ, thời điểm, bảo quản/thời tiết. “Sinh học” không đồng nghĩa được dùng bất kì liều hay không cần hướng dẫn.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu đọc nhãn giả: chế phẩm được phép cho một đối tượng sâu non, không thay thuốc cho bệnh virus cây. Bảng GIẢ trước 20 cây có 8 cây hại, sau cùng cách đếm 4 cây hại: giảm số 8→4 là 50%, chưa chứng minh nhân quả nếu thiếu đối chứng/thời tiết. Học sinh phân tích bảng/quy trình sản xuất chủng→nhân→phối→kiểm/đóng gói; không tự nuôi nấm/virus/Bt, không phun thử.

Ba lược đồ sản xuất chế phẩm, đúng vật chủ và cơ chế

Các lược đồ sau thuộc phòng/cơ sở được phép, chỉ học bằng sơ đồ, không nuôi cấy, gây nhiễm hay phun thử tại nhà/trường. Vi khuẩn trừ sâu như Bt: giống thuần→giống cấp 1→cấp 2→lên men tăng sinh khối→sấy/nghiền→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản. Cơ chế Bt là protein tác động ruột một số sâu non phù hợp, không là thuốc chữa mọi bệnh. Virus trừ sâu như nhóm NPV: chuẩn bị giống virus và vật chủ sâu phù hợp→cơ sở gây nhiễm/nhân trên vật chủ→thu/nghiền/lọc/li tâm theo công nghệ→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản; virus cần vật chủ sống, không thay bằng cách lên men vi khuẩn thông thường. Nấm trừ sâu/bệnh: giống nấm thuần→cấp 1→cấp 2→lên men tăng sinh khối→sấy→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản. Nấm có thể kí sinh sâu hoặc đối kháng tác nhân bệnh, hai công dụng khác nhau; không lấy mọi nấm cho mọi đối tượng. Cơ sở phải kiểm chủng/chất lượng/đăng kí; khi sử dụng người có trách nhiệm theo nhãn, giai đoạn sâu/điều kiện và thời tiết. Tác dụng có thể chậm, không coi sinh học là được dùng mọi liều hay lấy riêng giảm 8→4 cây để chứng minh nhân quả.

Khái niệm chính

Bt
Vi khu ẩn có thể dùng tạo chế phẩm tác động một số sâu phù hợp
Tính đặc hiệu
Mức tác động hướng tới đối tượng nhất định theo cơ chế
Chế phẩm vi sinh
Sản phẩm có tác nhân vi sinh được chuẩn hóa theo mục đích

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Số cây có dấu hiệu hại giảm 8 xuống 4 trong cùng mẫu. Giảm bao nhiêu phần trăm so mốc cũ?

    Xem lời giải

    (8−4)/8 ×100=50%; chưa chứng minh chỉ do chế phẩm.

  2. Ví dụ 2

    Phân biệt chế phẩm Bt với chế phẩm nấm theo nguyên lí và giới hạn.

    Xem lời giải

    Bt tác động một số sâu phù hợp; nấm có thể kí sinh/đối kháng theo chủng. Cần đúng đối tượng, điều kiện và nhãn; không một loại chữa mọi sâu/bệnh.

Ghi nhớ

Bt: Vi khu ẩn có thể dùng tạo chế phẩm tác động một số sâu phù hợp; Tính đặc hiệu: Mức tác động hướng tới đối tượng nhất định theo cơ chế; Chế phẩm vi sinh: Sản phẩm có tác nhân vi sinh được chuẩn hóa theo mục đích.

Dễ nhầm

  • Thuốc sinh học được phép dùng mọi liều và không cần kiểm đối tượng. Vẫn cần nhãn, đối tượng, điều kiện và quản lí an toàn/môi trường.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 18. ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, mô tả nào đúng về Bt?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Thuốc sinh học được phép dùng mọi liều và không cần kiểm đối tượng.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Mức tác động hướng tới đối tượng nhất định theo cơ chế được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định đúng đối tượng và giai đoạn
    2. 2Theo dõi hiệu quả và ghi yếu tố khác
    3. 3Người phụ trách thực hiện theo quy trình
    4. 4Đọc nhãn/phạm vi chế phẩm được phép
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Số cây có dấu hiệu hại giảm 8 xuống 4 trong cùng mẫu. Giảm bao nhiêu phần trăm so mốc cũ?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    So lược đồ sản xuất chế phẩm vi khuẩn Bt, virus trừ sâu NPV và nấm; nêu khâu giống/nhân/hoàn thiện, cơ chế khác và giới hạn an toàn. Không được đề xuất tự nuôi hoặc gây nhiễm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Bảng 8→4 cây hại thiếu đối chứng. Vì sao không nhận giảm 100%nhờ chế phẩm?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay