Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 8. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương V. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Bài 16. Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Rầy nâu, Sâu tơ, Ruồi đục quả.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 16. một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Bốn sâu hại trong bài là rầy nâu, sâu tơ, sâu keo mùa thu và ruồi đục quả. Rầy nâu có con trưởng thành nâu khoảng 3–5 mm, dạng cánh dài/ngắn; con non nhạt rồi sẫm hơn, chích hút lúa, có thể làm cháy rầy; bảo vệ thiên địch, giống/lịch vụ và dinh dưỡng phù hợp. Sâu tơ có sâu non xanh nhạt khoảng 10 mm, ăn lá rau họ cải, lúc nhỏ tạo cửa sổ biểu bì rồi lỗ thủng; theo dõi sâu non, vệ sinh và luân canh với cây không cùng họ phù hợp. Sâu keo mùa thu chủ yếu hại ngô: sâu non có dấu Y ngược trên đầu và bốn chấm đen thành hình vuông gần cuối bụng, ăn lá/lõi nõn và có thể hại bắp; trứng–sâu non–nhộng–trưởng thành là bốn giai đoạn. Quản lí tàn dư, theo dõi và dùng bẫy/biện pháp sinh học được duyệt, không nuôi hoặc phát tán sâu. Ruồi đục quả có ruồi trưởng thành vàng sẫm, vệt sẫm dạng T trên bụng, ấu trùng nhạt không chân trong quả; vết chích có thể dẫn tới thối/rụng. Bao quả, vệ sinh/thu gom quả hại và bẫy được duyệt theo đối tượng. Không coi mọi côn trùng là sâu hại; thuốc chỉ do người có thẩm quyền theo nhãn và quy định, học sinh không tự pha.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Phần nhận biết thực hành dùng ảnh/mẫu an toàn do giáo viên duyệt hoặc các thẻ mô tả được cung cấp đầy đủ trong câu hỏi; ghi tên dự kiến–giai đoạn–đặc điểm phân biệt–cây chủ, không chẩn đoán từ một lỗ lá chung. Thẻ dữ liệu giấy: A, côn trùng nâu 3–5 mm chích hút gốc lúa; B, sâu non xanh nhạt khoảng 10 mm trên rau cải tạo cửa sổ lá; C, sâu non trên ngô có Y ngược ở đầu và bốn chấm đen xếp vuông ở cuối bụng; D, ấu trùng không chân nhạt màu trong quả, ghi nhận ruồi có vệt T ở bụng. A gợi rầy nâu, B sâu tơ, C sâu keo mùa thu, D ruồi đục quả; đây là dữ kiện mô tả học tập, không quan sát do lớp vừa thực hiện. Phiếu mẫu GIẢ kiểm 20 quả có 4 quả nghi hại→20% số quả trong mẫu, không suy thành 20% số cây. Ghi/chụp từ xa khi được phép và báo người phụ trách; không bổ quả để nuôi ấu trùng, không thu sâu sống hay tự nâng liều thuốc.

Khái niệm chính

Rầy nâu
Côn trùng chích hút trên lúa theo đặc điểm và giai đoạn
Sâu tơ
Loài có sâu non gây hại lá rau họ cải
Ruồi đục quả
Nhóm có giai đoạn non gây tổn thương trong quả

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Kiểm 20 quả,4 quả nghi hại. Tỉ lệ quả nghi hại là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    4/20 ×100=20%; chưa phải tỉ lệ toàn vườn.

  2. Ví dụ 2

    Ghép ba đối tượng với cơ chế gây hại nổi bật và một biện pháp không thuốc.

    Xem lời giải

    Rầy: chích hút, lấy giống/canh tác/theo dõi phù hợp; sâu tơ: non ăn lá, kiểm rau/vệ sinh; ruồi: non trong quả, thu gom xử lí quả hại theo hướng dẫn. Không tự nâng liều thuốc.

Ghi nhớ

Rầy nâu: Côn trùng chích hút trên lúa theo đặc điểm và giai đoạn; Sâu tơ: Loài có sâu non gây hại lá rau họ cải; Ruồi đục quả: Nhóm có giai đoạn non gây tổn thương trong quả.

Dễ nhầm

  • Mọi côn trùng trong vườn đều cần tiêu diệt bất kể thiên địch. Nhiều loài có ích; quản lí tổng hợp cần bảo vệ cân bằng và xác định đúng đối tượng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 16. một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, mô tả nào đúng về Rầy nâu?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi côn trùng trong vườn đều cần tiêu diệt bất kể thiên địch.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Loài có sâu non gây hại lá rau họ cải được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi diễn biến và bảo vệ loài có ích
    2. 2Đối chiếu vòng đời/dấu hiệu của đối tượng
    3. 3Chọn biện pháp tương ứng có người phụ trách
    4. 4Ghi cây và kiểu tổn thương
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Kiểm 20 quả,4 quả nghi hại. Tỉ lệ quả nghi hại là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Lập bảng đủ bốn sâu hại: rầy nâu, sâu tơ, sâu keo mùa thu, ruồi đục quả; mỗi dòng có cây chủ/cách hại, dấu hiệu và một biện pháp không tự dùng thuốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nhận biết từ bốn thẻ mô tả giấy, không phải ảnh hay mẫu sống: A nâu 3–5 mm chích hút lúa; B sâu non xanh nhạt trên rau cải làm cửa sổ lá; C sâu non ngô có Y ngược trên đầu, bốn chấm đen thành vuông cuối bụng; D ấu trùng nhạt không chân trong quả, ruồi trưởng thành có vệt T ở bụng. Lập bảng tên–giai đoạn–dấu hiệu quyết định và nêu giới hạn khi áp dụng ngoài vườn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay