Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 8. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương V. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Ôn tập Chương V

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ, Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, Một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Sâu hại là động vật gây hại như côn trùng ở giai đoạn phù hợp; bệnh hại là trạng thái bất thường do tác nhân sinh học hoặc điều kiện, phải phân biệt thiếu dinh dưỡng/ngộ độc với bệnh truyền nhiễm. Thiệt hại có thể ảnh hưởng năng suất, chất lượng, chi phí và môi trường. Phòng trừ tổng hợp ưu tiên giống/đất/chăm sóc, vệ sinh, theo dõi, thiên địch và biện pháp được phép theo ngưỡng, hạn chế lạm dụng thuốc. Không thấy lá sâu là phun mọi thuốc.

Bốn sâu hại trong bài là rầy nâu, sâu tơ, sâu keo mùa thu và ruồi đục quả. Rầy nâu có con trưởng thành nâu khoảng 3–5 mm, dạng cánh dài/ngắn; con non nhạt rồi sẫm hơn, chích hút lúa, có thể làm cháy rầy; bảo vệ thiên địch, giống/lịch vụ và dinh dưỡng phù hợp. Sâu tơ có sâu non xanh nhạt khoảng 10 mm, ăn lá rau họ cải, lúc nhỏ tạo cửa sổ biểu bì rồi lỗ thủng; theo dõi sâu non, vệ sinh và luân canh với cây không cùng họ phù hợp. Sâu keo mùa thu chủ yếu hại ngô: sâu non có dấu Y ngược trên đầu và bốn chấm đen thành hình vuông gần cuối bụng, ăn lá/lõi nõn và có thể hại bắp; trứng–sâu non–nhộng–trưởng thành là bốn giai đoạn. Quản lí tàn dư, theo dõi và dùng bẫy/biện pháp sinh học được duyệt, không nuôi hoặc phát tán sâu. Ruồi đục quả có ruồi trưởng thành vàng sẫm, vệt sẫm dạng T trên bụng, ấu trùng nhạt không chân trong quả; vết chích có thể dẫn tới thối/rụng. Bao quả, vệ sinh/thu gom quả hại và bẫy được duyệt theo đối tượng. Không coi mọi côn trùng là sâu hại; thuốc chỉ do người có thẩm quyền theo nhãn và quy định, học sinh không tự pha.

Bốn bệnh được in trong bài là thán thư, vàng lá gân xanh (greening), đạo ôn lúa và héo xanh vi khuẩn. Thán thư do nấm Colletotrichum, có thể tạo đốm nâu trên lá, tổn thương sẫm hơi lõm trên quả, thối/rụng trong điều kiện thuận; vệ sinh, tán thông thoáng và thoát nước phù hợp. Greening ở cây có múi liên quan vi khuẩn và môi giới rầy chổng cánh, lá vàng loang, gân còn xanh và quả có thể nhỏ/lệch; dùng nguồn giống khỏe, quản lí môi giới theo chuyên môn, không hứa chữa khỏi bằng một thuốc. Đạo ôn do nấm gây bệnh lúa: vết lá dạng thoi, giữa xám, có thể hại cổ bông; giống khỏe/chống chịu và canh tác cân đối. Héo xanh vi khuẩn có thể gây héo rũ khi lá còn xanh; dùng giống khỏe, vệ sinh/luân canh phù hợp, cần chẩn đoán để phân biệt héo do úng hay thiếu nước. Hai bệnh nấm không đồng nghĩa cùng thuốc; mọi vàng lá không phải greening. Học sinh không nuôi cấy tác nhân, cắt cây nghi bệnh hoặc tự thử thuốc.

Chế phẩm vi sinh có thể dùng vi khuẩn như Bt, virus đặc hiệu hoặc nấm đối kháng/kí sinh theo tác nhân, mục tiêu và đăng kí. Bt có độc tố tác động lên một số sâu non phù hợp, không là thuốc cho mọi bệnh; virus thường có tính đặc hiệu; nấm có điều kiện nảy mầm/tác động. Hiệu quả phụ thuộc chủng, mật độ, thời điểm, bảo quản/thời tiết. “Sinh học” không đồng nghĩa được dùng bất kì liều hay không cần hướng dẫn.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu khảo sát 10 cây, có 3 cây biểu hiện lỗ lá:30%cây có dấu hiệu, không đồng nghĩa 30%diện tích lá hại hoặc đã biết loài sâu. Ghi ngày, mã cây, biểu hiện, ảnh được phép và điều kiện; người chuyên môn xác định tác nhân trước chọn xử lí. Học sinh không bắt/nuôi sâu lạ, không phun thuốc; dùng dữ liệu/mẫu đã duyệt và phân tích kế hoạch bảo vệ thiên địch.

Phần nhận biết thực hành dùng ảnh/mẫu an toàn do giáo viên duyệt hoặc các thẻ mô tả được cung cấp đầy đủ trong câu hỏi; ghi tên dự kiến–giai đoạn–đặc điểm phân biệt–cây chủ, không chẩn đoán từ một lỗ lá chung. Thẻ dữ liệu giấy: A, côn trùng nâu 3–5 mm chích hút gốc lúa; B, sâu non xanh nhạt khoảng 10 mm trên rau cải tạo cửa sổ lá; C, sâu non trên ngô có Y ngược ở đầu và bốn chấm đen xếp vuông ở cuối bụng; D, ấu trùng không chân nhạt màu trong quả, ghi nhận ruồi có vệt T ở bụng. A gợi rầy nâu, B sâu tơ, C sâu keo mùa thu, D ruồi đục quả; đây là dữ kiện mô tả học tập, không quan sát do lớp vừa thực hiện. Phiếu mẫu GIẢ kiểm 20 quả có 4 quả nghi hại→20% số quả trong mẫu, không suy thành 20% số cây. Ghi/chụp từ xa khi được phép và báo người phụ trách; không bổ quả để nuôi ấu trùng, không thu sâu sống hay tự nâng liều thuốc.

Phiếu nhận biết thực hành bằng dữ kiện giấy: A quả có vết sẫm hơi lõm kèm đốm lá trong ẩm cao→nghi thán thư, nhóm nấm; B cây có múi vàng loang gân xanh và quả lệch→nghi greening, nhóm vi khuẩn; C lá lúa có vết dạng thoi giữa xám→nghi đạo ôn, nhóm nấm; D cây héo rũ trong khi lá còn xanh→cần kiểm héo xanh vi khuẩn và nguyên nhân sinh lí khác. Bảng hoàn chỉnh ghi tên dự kiến, nhóm tác nhân, dấu hiệu, biện pháp vệ sinh/canh tác và mức chưa xác định. Các thẻ dùng học nhận biết, không phải bằng chứng chẩn đoán cây thật. Hồ sơ GIẢ khác: 10 cây cà trong một lô, 2 cây héo, tỉ lệ 20%; ghi ngày/ẩm đất/vị trí/diễn biến và báo phụ trách, không tự gọi mọi héo là héo xanh. Không di chuyển vật liệu nghi bệnh sang lô khác; người có thẩm quyền mới quyết định xử lí, không nhổ vứt/phun thuốc tùy ý.

Mẫu đọc nhãn giả: chế phẩm được phép cho một đối tượng sâu non, không thay thuốc cho bệnh virus cây. Bảng GIẢ trước 20 cây có 8 cây hại, sau cùng cách đếm 4 cây hại: giảm số 8→4 là 50%, chưa chứng minh nhân quả nếu thiếu đối chứng/thời tiết. Học sinh phân tích bảng/quy trình sản xuất chủng→nhân→phối→kiểm/đóng gói; không tự nuôi nấm/virus/Bt, không phun thử.

Ba lược đồ sản xuất chế phẩm, đúng vật chủ và cơ chế

Các lược đồ sau thuộc phòng/cơ sở được phép, chỉ học bằng sơ đồ, không nuôi cấy, gây nhiễm hay phun thử tại nhà/trường. Vi khuẩn trừ sâu như Bt: giống thuần→giống cấp 1→cấp 2→lên men tăng sinh khối→sấy/nghiền→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản. Cơ chế Bt là protein tác động ruột một số sâu non phù hợp, không là thuốc chữa mọi bệnh. Virus trừ sâu như nhóm NPV: chuẩn bị giống virus và vật chủ sâu phù hợp→cơ sở gây nhiễm/nhân trên vật chủ→thu/nghiền/lọc/li tâm theo công nghệ→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản; virus cần vật chủ sống, không thay bằng cách lên men vi khuẩn thông thường. Nấm trừ sâu/bệnh: giống nấm thuần→cấp 1→cấp 2→lên men tăng sinh khối→sấy→phối cơ chất/phụ gia→đóng/bảo quản. Nấm có thể kí sinh sâu hoặc đối kháng tác nhân bệnh, hai công dụng khác nhau; không lấy mọi nấm cho mọi đối tượng. Cơ sở phải kiểm chủng/chất lượng/đăng kí; khi sử dụng người có trách nhiệm theo nhãn, giai đoạn sâu/điều kiện và thời tiết. Tác dụng có thể chậm, không coi sinh học là được dùng mọi liều hay lấy riêng giảm 8→4 cây để chứng minh nhân quả.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Số cây có dấu hiệu hại giảm 8 xuống 4 trong cùng mẫu. Giảm bao nhiêu phần trăm so mốc cũ?

    Xem lời giải

    (8−4)/8 ×100=50%; chưa chứng minh chỉ do chế phẩm.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Sâu hại: Động vật gây tổn thương cây theo loài và giai đoạn; Bệnh hại: Trạng thái cây bất thường do tác nhân hoặc điều kiện cần xác định; Phòng trừ tổng hợp: Phối hợp biện pháp phù hợp dựa theo dõi và quản lí hệ sinh thái.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 15. sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ, mô tả nào đúng về Sâu hại?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 16. một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, mô tả nào đúng về Rầy nâu?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 17. một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, mô tả nào đúng về Đạo ôn?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 18. ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, mô tả nào đúng về Bt?

  5. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu 10 cây có 3 cây lỗ lá. Tỉ lệ cây có dấu hiệu là bao nhiêu phần trăm?

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Kiểm 20 quả,4 quả nghi hại. Tỉ lệ quả nghi hại là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu 10 cây có 2 cây héo. Tỉ lệ cây héo trong mẫu là bao nhiêu phần trăm?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Số cây có dấu hiệu hại giảm 8 xuống 4 trong cùng mẫu. Giảm bao nhiêu phần trăm so mốc cũ?

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân biệt theo dõi dấu hiệu với chẩn đoán tác nhân bằng ví dụ lỗ lá.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập bảng đủ bốn sâu hại: rầy nâu, sâu tơ, sâu keo mùa thu, ruồi đục quả; mỗi dòng có cây chủ/cách hại, dấu hiệu và một biện pháp không tự dùng thuốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Từ bốn thẻ giấy A quả có vết sẫm hơi lõm/đốm lá; B cây có múi vàng loang gân xanh/quả lệch; C lúa có vết lá dạng thoi giữa xám; D cây héo khi lá còn xanh: lập bảng bốn bệnh dự kiến, nhóm tác nhân, một biện pháp phòng không tự dùng thuốc và giới hạn chẩn đoán.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    So lược đồ sản xuất chế phẩm vi khuẩn Bt, virus trừ sâu NPV và nấm; nêu khâu giống/nhân/hoàn thiện, cơ chế khác và giới hạn an toàn. Không được đề xuất tự nuôi hoặc gây nhiễm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay