Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 8. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương V. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Bài 17. Một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Đạo ôn, Greening, Môi giới truyền bệnh.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 17. một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Bốn bệnh được in trong bài là thán thư, vàng lá gân xanh (greening), đạo ôn lúa và héo xanh vi khuẩn. Thán thư do nấm Colletotrichum, có thể tạo đốm nâu trên lá, tổn thương sẫm hơi lõm trên quả, thối/rụng trong điều kiện thuận; vệ sinh, tán thông thoáng và thoát nước phù hợp. Greening ở cây có múi liên quan vi khuẩn và môi giới rầy chổng cánh, lá vàng loang, gân còn xanh và quả có thể nhỏ/lệch; dùng nguồn giống khỏe, quản lí môi giới theo chuyên môn, không hứa chữa khỏi bằng một thuốc. Đạo ôn do nấm gây bệnh lúa: vết lá dạng thoi, giữa xám, có thể hại cổ bông; giống khỏe/chống chịu và canh tác cân đối. Héo xanh vi khuẩn có thể gây héo rũ khi lá còn xanh; dùng giống khỏe, vệ sinh/luân canh phù hợp, cần chẩn đoán để phân biệt héo do úng hay thiếu nước. Hai bệnh nấm không đồng nghĩa cùng thuốc; mọi vàng lá không phải greening. Học sinh không nuôi cấy tác nhân, cắt cây nghi bệnh hoặc tự thử thuốc.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Phiếu nhận biết thực hành bằng dữ kiện giấy: A quả có vết sẫm hơi lõm kèm đốm lá trong ẩm cao→nghi thán thư, nhóm nấm; B cây có múi vàng loang gân xanh và quả lệch→nghi greening, nhóm vi khuẩn; C lá lúa có vết dạng thoi giữa xám→nghi đạo ôn, nhóm nấm; D cây héo rũ trong khi lá còn xanh→cần kiểm héo xanh vi khuẩn và nguyên nhân sinh lí khác. Bảng hoàn chỉnh ghi tên dự kiến, nhóm tác nhân, dấu hiệu, biện pháp vệ sinh/canh tác và mức chưa xác định. Các thẻ dùng học nhận biết, không phải bằng chứng chẩn đoán cây thật. Hồ sơ GIẢ khác: 10 cây cà trong một lô, 2 cây héo, tỉ lệ 20%; ghi ngày/ẩm đất/vị trí/diễn biến và báo phụ trách, không tự gọi mọi héo là héo xanh. Không di chuyển vật liệu nghi bệnh sang lô khác; người có thẩm quyền mới quyết định xử lí, không nhổ vứt/phun thuốc tùy ý.

Khái niệm chính

Đạo ôn
Bệnh hại lúa do tác nhân nấm theo đặc điểm chẩn đoán
Greening
Bệnh ở cây có múi liên quan vi khuẩn và môi giới truyền
Môi giới truyền bệnh
Sinh vật có thể đưa tác nhân từ nguồn bệnh sang cây khác

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mẫu 10 cây có 2 cây héo. Tỉ lệ cây héo trong mẫu là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    2/10 ×100=20%; không tự đặt tên bệnh.

  2. Ví dụ 2

    So đạo ôn với greening theo nhóm tác nhân, không kê thuốc.

    Xem lời giải

    Đạo ôn lúa liên quan nấm; greening có các vi khuẩn và môi giới rầy chổng cánh. Cần nguồn giống/sinh thái và chẩn đoán phù hợp, không đồng nhất vàng lá.

Ghi nhớ

Đạo ôn: Bệnh hại lúa do tác nhân nấm theo đặc điểm chẩn đoán; Greening: Bệnh ở cây có múi liên quan vi khuẩn và môi giới truyền; Môi giới truyền bệnh: Sinh vật có thể đưa tác nhân từ nguồn bệnh sang cây khác.

Dễ nhầm

  • Mọi cây vàng lá đều bị greening nên dùng cùng một thuốc. Vàng lá có nhiều nguyên nhân; chẩn đoán và biện pháp phải theo đúng tác nhân.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 17. một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, mô tả nào đúng về Đạo ôn?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi cây vàng lá đều bị greening nên dùng cùng một thuốc.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Bệnh ở cây có múi liên quan vi khuẩn và môi giới truyền được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Mô tả dấu hiệu cùng cây và điều kiện
    2. 2Báo chuyên môn đối chiếu tác nhân/môi giới
    3. 3Giữ riêng thông tin nguồn/vật liệu nghi bệnh
    4. 4Chọn phòng quản lí theo khuyến cáo và theo dõi
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu 10 cây có 2 cây héo. Tỉ lệ cây héo trong mẫu là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Từ bốn thẻ giấy A quả có vết sẫm hơi lõm/đốm lá; B cây có múi vàng loang gân xanh/quả lệch; C lúa có vết lá dạng thoi giữa xám; D cây héo khi lá còn xanh: lập bảng bốn bệnh dự kiến, nhóm tác nhân, một biện pháp phòng không tự dùng thuốc và giới hạn chẩn đoán.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Một cây cà héo sau úng, người học nhận ngay héo xanh. Sửa hồ sơ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay