Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 4. Bài 4. Sức sống của sử thi

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

Trích trực tiếp giữ chính xác câu chữ và đánh dấu phần dẫn; trích gián tiếp diễn đạt bằng lời mình nhưng vẫn ghi nguồn ý. Cước chú đặt gắn dấu ở từ, ý cần giải thích, cung cấp thông tin nguồn hoặc nội dung phụ để mạch chính rõ. Lược đoạn khi dẫn phải biểu thị, không được nối hai phần làm đảo nghĩa. Một trích dẫn đúng hình thức vẫn có thể thiếu đạo đức nếu lấy ngoài giới hạn hoặc bỏ điều kiện quan trọng.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Tối thiểu nguồn có tác giả hoặc cơ quan, tên, thông tin công bố và vị trí nếu có; đường dẫn và ngày truy cập giúp tìm lại nguồn trực tuyến. Không tự bịa số trang. Cước chú không thay việc phân tích và nguồn không tự chứng minh ý ta suy. Trong học liệu này bản tóm giải mới không phải nguyên văn tác phẩm; không được đặt trong ngoặc kép rồi gán cho tác giả được học. Đoạn tự viết dưới đây được phép dùng cho bài tập trích dẫn.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Nguồn tự biên soạn của Nhóm học liệu, “Ghi chép tủ sách”, 2026, mục 2: “Tủ sách mở sau giờ học, trừ ngày bảo trì. Mỗi lượt mượn được hai cuốn.” Cách dẫn đầy đủ điều kiện: Nhóm học liệu (2026, mục 2) quy định tủ sách mở sau giờ học nhưng loại trừ ngày bảo trì. Nếu trích “Tủ sách mở sau giờ học” mà dùng để khẳng định luôn mở cả ngày bảo trì, ta làm sai nghĩa. Cước chú có thể giải thích đây là tình huống giả định, không là nội quy trường thật.

Khái niệm chính

Trích trực tiếp
Giữ câu chữ, đánh dấu lời dẫn
Trích gián tiếp
Diễn đạt ý nguồn bằng lời mới, vẫn dẫn nguồn
Cước chú
Chú giải gắn dấu với vị trí cụ thể

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dẫn gián tiếp quy định tủ sách, ghi đủ nguồn và điều kiện; nêu vì sao cắt bỏ phần “trừ ngày bảo trì” để kết luận luôn mở là sai.

    Xem lời giải

    Nguồn tự biên soạn của Nhóm học liệu, “Ghi chép tủ sách”, 2026, mục 2: “Tủ sách mở sau giờ học, trừ ngày bảo trì. Mỗi lượt mượn được hai cuốn.” Cách dẫn đầy đủ điều kiện: Nhóm học liệu (2026, mục 2) quy định tủ sách mở sau giờ học nhưng loại trừ ngày bảo trì. Nếu trích “Tủ sách mở sau giờ học” mà dùng để khẳng định luôn mở cả ngày bảo trì, ta làm sai nghĩa. Cước chú có thể giải thích đây là tình huống giả định, không là nội quy trường thật.

Ghi nhớ

Trích trực tiếp: Giữ câu chữ, đánh dấu lời dẫn; Trích gián tiếp: Diễn đạt ý nguồn bằng lời mới, vẫn dẫn nguồn; Cước chú: Chú giải gắn dấu với vị trí cụ thể.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

    Trích trực tiếp giữ chính xác câu chữ và đánh dấu phần dẫn; trích gián tiếp diễn đạt bằng lời mình nhưng vẫn ghi nguồn ý. Cước chú đặt gắn dấu ở từ, ý cần giải thích, cung cấp thông tin nguồn hoặc nội dung phụ để mạch chính rõ. Lược đoạn khi dẫn phải biểu thị, không được nối hai phần làm đảo nghĩa. Một trích dẫn đúng hình thức vẫn có thể thiếu đạo đức nếu lấy ngoài giới hạn hoặc bỏ điều kiện quan trọng.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Tối thiểu nguồn có tác giả hoặc cơ quan, tên, thông tin công bố và vị trí nếu có; đường dẫn và ngày truy cập giúp tìm lại nguồn trực tuyến. Không tự bịa số trang. Cước chú không thay việc phân tích và nguồn không tự chứng minh ý ta suy. Trong học liệu này bản tóm giải mới không phải nguyên văn tác phẩm; không được đặt trong ngoặc kép rồi gán cho tác giả được học. Đoạn tự viết dưới đây được phép dùng cho bài tập trích dẫn.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Nguồn tự biên soạn của Nhóm học liệu, “Ghi chép tủ sách”, 2026, mục 2: “Tủ sách mở sau giờ học, trừ ngày bảo trì. Mỗi lượt mượn được hai cuốn.” Cách dẫn đầy đủ điều kiện: Nhóm học liệu (2026, mục 2) quy định tủ sách mở sau giờ học nhưng loại trừ ngày bảo trì. Nếu trích “Tủ sách mở sau giờ học” mà dùng để khẳng định luôn mở cả ngày bảo trì, ta làm sai nghĩa. Cước chú có thể giải thích đây là tình huống giả định, không là nội quy trường thật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn quan hệ thuật ngữ – nghĩa đúng theo hồ sơ.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Trích trực tiếp được gắn với giữ câu chữ, đánh dấu lời dẫn.
    b)Trong hồ sơ này, Trích gián tiếp được gắn với chú giải gắn dấu với vị trí cụ thể.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dẫn gián tiếp quy định tủ sách, ghi đủ nguồn và điều kiện; nêu vì sao cắt bỏ phần “trừ ngày bảo trì” để kết luận luôn mở là sai.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành tiếng Việt – Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay