Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:
Thành phần dân tộc và dữ liệu có niên đại
Việt Nam có 54 dân tộc trong danh mục thành phần dân tộc được sử dụng thống nhất. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất; 53 dân tộc còn lại là các dân tộc thiểu số theo quy mô dân số toàn quốc, không phải thứ bậc giá trị. Tổng điều tra năm 2019 ghi dân tộc Kinh 82 085 826 người. Đó là số liệu năm 2019, không ghi thành dân số hiện tại. Các dân tộc cư trú đan xen, phân bố khác nhau theo lịch sử, điều kiện sống và di cư.
Ngôn ngữ không đồng nhất với hành chính
Theo phân loại dùng trong sách, năm ngữ hệ gồm Nam Á, Thái - Ka Đai, Hmông - Dao, Nam Đảo, Hán - Tạng; tám nhóm ngôn ngữ gồm Việt - Mường, Môn - Khơ-me, Tày - Thái, Ka Đai, Hmông - Dao, Mã Lai - Đa Đảo, Hán, Tạng - Miến. Ví dụ Kinh, Mường thuộc nhóm Việt - Mường; Ba Na, Khơ-me thuộc Môn - Khơ-me; Tày, Thái thuộc Tày - Thái; Ê Đê, Gia Rai, Chăm thuộc Mã Lai - Đa Đảo. Một ngữ hệ không đồng nghĩa một dân tộc, một tỉnh hay một quốc gia.
Thực hành đọc bảng và ứng xử
Bảng minh hoạ từ Tổng điều tra 2019: Tày 1 845 492 người, Thái 1 820 950 người, Mường 1 452 095 người. Hiệu số Tày - Thái là 24 542 người, chỉ mô tả quy mô của hai dân tộc ở cùng mốc điều tra. Không dùng quy mô dân số để đánh giá năng lực hoặc phẩm chất một cá nhân. Khi tìm hiểu địa phương, xin phép người cung cấp, ghi đúng cách tự nhận dân tộc, không thu thông tin riêng tư không cần thiết và không giả kết quả phỏng vấn.
Hai nghĩa của dân tộc và bảng phân loại ngôn ngữ
Dân tộc có thể chỉ toàn thể cộng đồng quốc gia, như dân tộc Việt Nam, hoặc chỉ tộc người, như Kinh, Mường, Tày. Cần nhận ra nghĩa đang dùng trước khi đọc số liệu. Trong cách phân loại của sách, ngữ hệ là tầng quan hệ nguồn gốc ngôn ngữ rộng hơn nhóm; đây không phải bảng đơn vị hành chính hay bảng xếp hạng văn hoá.
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ | Ví dụ tộc người |
|---|
| Nam Á | Việt–Mường | Kinh, Mường, Thổ, Chứt |
| Nam Á | Môn–Khơ-me | Khơ-me, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho |
| Thái–Ka Đai | Tày–Thái | Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào |
| Thái–Ka Đai | Ka Đai | La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo |
| Mông–Dao | Mông–Dao | Mông, Dao, Pà Thẻn |
| Nam Đảo | Ma-lay-ô–Pô-li-nê-di, còn được gọi Mã Lai–Đa Đảo | Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai |
| Hán–Tạng | Hán/Hoa | Hoa, Sán Dìu, Ngái |
| Hán–Tạng | Tạng–Miến | Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La |
Bảng nêu ví dụ để thể hiện đủ năm ngữ hệ, tám nhóm, không liệt kê toàn bộ 54 dân tộc trong từng ô. Không suy mỗi người chỉ sử dụng một ngôn ngữ hoặc mỗi tộc người chỉ cư trú ở một tỉnh.