Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:
Cơ sở và tiến trình
Văn minh Đại Việt là thành tựu vật chất, tinh thần trong kỉ nguyên độc lập từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX; tên nền văn minh không có nghĩa quốc hiệu luôn không đổi. Cơ sở gồm kế thừa Văn Lang - Âu Lạc, bền bỉ giữ tiếng nói, làng xã, tập quán trong thời Bắc thuộc; xây dựng nhà nước độc lập; tiếp thu có chọn lọc Trung Hoa, Ấn Độ và các luồng giao lưu khác. Độc lập tạo điều kiện chủ động tổ chức đời sống, nhưng thành tựu vẫn cần lao động và sáng tạo của nhiều thế hệ. Từ Ngô - Đinh - Tiền Lê, qua Lý - Trần - Hồ, Lê sơ đến thế kỉ XVI - XIX, văn minh tiếp tục biến đổi.
Các lĩnh vực thành tựu
Chính trị có nhà nước quân chủ, luật pháp và những cuộc cải cách; kinh tế có lúa nước, đê điều, thủ công, làng nghề, chợ và thương cảng. Tư tưởng yêu nước, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và các tôn giáo khác tác động đời sống theo những thời điểm khác nhau. Giáo dục khoa cử phát triển; năm 1070 lập Văn Miếu, năm 1075 mở khoa thi Nho học đầu tiên của nhà Lý, năm 1076 lập Quốc Tử Giám. Chữ Hán, chữ Nôm phục vụ hành chính, văn học; chữ Quốc ngữ hình thành trong giao lưu cận đại. Sử học, địa lí, y học, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc và sân khấu có thành tựu phong phú.
Ý nghĩa và giới hạn
Văn minh Đại Việt khẳng định sức sống dân tộc, khả năng giữ bản sắc và tiếp nhận tinh hoa; là cơ sở quan trọng của văn hoá Việt Nam hiện nay. Song chế độ quân chủ có giới hạn đẳng cấp, giáo dục không mở đồng đều, khoa học kĩ thuật có những hạn chế lịch sử. Đánh giá cần nhìn cả đóng góp lẫn hoàn cảnh, không dùng một thành tựu phủ nhận mọi bất cập hoặc dùng một hạn chế xoá bỏ toàn bộ giá trị.
Kế hoạch bảo tồn có đầu ra
Mẫu đề xuất cho lớp học: chọn bia tiến sĩ; đọc nguồn của đơn vị quản lí; làm thẻ giới thiệu 200 chữ về chức năng và ý nghĩa khuyến học; kiểm tra niên đại với giáo viên; chỉ dùng ảnh có phép; công bố kèm nguồn; thu phản hồi về độ rõ và tính chính xác. Không chạm, tô, dập bia khi chưa được phép. Chỉ số đánh giá là thông tin đúng, nguồn truy được, không gây hại và tôn trọng người quản lí. Đây là kế hoạch mẫu, không giả báo đã khảo sát thực địa.
Tiến trình và ví dụ thành tựu theo lĩnh vực
Từ thế kỉX đến đầu thế kỉXI, các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê củng cố nền độc lập và thể chế. Thời Lý–Trần, thành tựu phát triển trên nhiều lĩnh vực, Phật giáo có vị trí nổi bật. Thời Lê sơ, tổ chức quản lí, luật pháp, giáo dục Nho học được củng cố. Từ thế kỉXVI đến giữa XIX, dù có chia cắt và chiến tranh, làng nghề, đô thị, giao thương, văn học và nghệ thuật vẫn biến đổi, tiếp nhận thêm ảnh hưởng. Không dùng một mô hình thể chế hay tôn giáo để mô tả nguyên xi toàn bộ thời kì.
| Lĩnh vực | Ví dụ cụ thể | Điểm cần giải thích |
|---|
| Chính trị, luật | Nhà nước quân chủ; Hình thư thời Lý, Quốc triều hình luật thời Lê sơ, Hoàng Việt luật lệ thời Nguyễn | Luật phục vụ trật tự nhà nước và quan hệ xã hội trong bối cảnh từng triều |
| Kinh tế | Đê điều, khai hoang, làng gốm Bát Tràng, thương cảng Vân Đồn và Hội An | Nông nghiệp, thủ công và thương nghiệp hỗ trợ nhau, không chỉ có một ngành |
| Tư tưởng, tôn giáo | Yêu nước, trọng dân; Phật giáo thời Lý–Trần, Nho giáo nổi bật thời Lê sơ, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian | Vai trò các luồng tư tưởng thay đổi, có tiếp xúc và dung hợp |
| Giáo dục, chữ và văn | Văn Miếu, Quốc Tử Giám; chữ Hán, Nôm; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Truyện Kiều của Nguyễn Du | Giáo dục và sáng tạo văn học liên hệ nhưng không phải mọi thành viên đều được học như nhau |
| Nghệ thuật | Kinh thành Thăng Long, thành nhà Hồ, kiến trúc Huế; tranh Đông Hồ, múa rối nước, chèo, ca trù | Cung đình và dân gian đều sáng tạo; không coi di sản chỉ là cung điện |
| Khoa học, kĩ thuật | Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu; Dư địa chí của Nguyễn Trãi; Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh; Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh | Có đóng góp về sử, địa, toán, y học bên cạnh kĩ thuật quân sự và thủ công |
Khi giới thiệu tác phẩm, tên tác giả và thể loại phải được kiểm tra; chỉ nêu nhan đề hoặc phân tích bằng lời mình, không mặc định một bản dịch hiện đại được phép sao chép.