Lịch sử 10
Lịch sửLớp 10Chủ đề 6. Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

Văn minh Đại Việt

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng các nội dung: Gìn giữ bản sắc thời Bắc thuộc là cơ sở quan trọng; Độc lập tự chủ và giao lưu cùng thúc đẩy sáng tạo; Bảo tồn cần tính xác thực và sự tham gia cộng đồng.
  • Đọc và đối chiếu tư liệu, phân biệt thông tin có căn cứ với suy diễn.

Bài giảng

Cơ sở và tiến trình

Văn minh Đại Việt là thành tựu vật chất, tinh thần trong kỉ nguyên độc lập từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX; tên nền văn minh không có nghĩa quốc hiệu luôn không đổi. Cơ sở gồm kế thừa Văn Lang - Âu Lạc, bền bỉ giữ tiếng nói, làng xã, tập quán trong thời Bắc thuộc; xây dựng nhà nước độc lập; tiếp thu có chọn lọc Trung Hoa, Ấn Độ và các luồng giao lưu khác. Độc lập tạo điều kiện chủ động tổ chức đời sống, nhưng thành tựu vẫn cần lao động và sáng tạo của nhiều thế hệ. Từ Ngô - Đinh - Tiền Lê, qua Lý - Trần - Hồ, Lê sơ đến thế kỉ XVI - XIX, văn minh tiếp tục biến đổi.

Các lĩnh vực thành tựu

Chính trị có nhà nước quân chủ, luật pháp và những cuộc cải cách; kinh tế có lúa nước, đê điều, thủ công, làng nghề, chợ và thương cảng. Tư tưởng yêu nước, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và các tôn giáo khác tác động đời sống theo những thời điểm khác nhau. Giáo dục khoa cử phát triển; năm 1070 lập Văn Miếu, năm 1075 mở khoa thi Nho học đầu tiên của nhà Lý, năm 1076 lập Quốc Tử Giám. Chữ Hán, chữ Nôm phục vụ hành chính, văn học; chữ Quốc ngữ hình thành trong giao lưu cận đại. Sử học, địa lí, y học, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc và sân khấu có thành tựu phong phú.

Ý nghĩa và giới hạn

Văn minh Đại Việt khẳng định sức sống dân tộc, khả năng giữ bản sắc và tiếp nhận tinh hoa; là cơ sở quan trọng của văn hoá Việt Nam hiện nay. Song chế độ quân chủ có giới hạn đẳng cấp, giáo dục không mở đồng đều, khoa học kĩ thuật có những hạn chế lịch sử. Đánh giá cần nhìn cả đóng góp lẫn hoàn cảnh, không dùng một thành tựu phủ nhận mọi bất cập hoặc dùng một hạn chế xoá bỏ toàn bộ giá trị.

Kế hoạch bảo tồn có đầu ra

Mẫu đề xuất cho lớp học: chọn bia tiến sĩ; đọc nguồn của đơn vị quản lí; làm thẻ giới thiệu 200 chữ về chức năng và ý nghĩa khuyến học; kiểm tra niên đại với giáo viên; chỉ dùng ảnh có phép; công bố kèm nguồn; thu phản hồi về độ rõ và tính chính xác. Không chạm, tô, dập bia khi chưa được phép. Chỉ số đánh giá là thông tin đúng, nguồn truy được, không gây hại và tôn trọng người quản lí. Đây là kế hoạch mẫu, không giả báo đã khảo sát thực địa.

Tiến trình và ví dụ thành tựu theo lĩnh vực

Từ thế kỉX đến đầu thế kỉXI, các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê củng cố nền độc lập và thể chế. Thời Lý–Trần, thành tựu phát triển trên nhiều lĩnh vực, Phật giáo có vị trí nổi bật. Thời Lê sơ, tổ chức quản lí, luật pháp, giáo dục Nho học được củng cố. Từ thế kỉXVI đến giữa XIX, dù có chia cắt và chiến tranh, làng nghề, đô thị, giao thương, văn học và nghệ thuật vẫn biến đổi, tiếp nhận thêm ảnh hưởng. Không dùng một mô hình thể chế hay tôn giáo để mô tả nguyên xi toàn bộ thời kì.

Lĩnh vựcVí dụ cụ thểĐiểm cần giải thích
Chính trị, luậtNhà nước quân chủ; Hình thư thời Lý, Quốc triều hình luật thời Lê sơ, Hoàng Việt luật lệ thời NguyễnLuật phục vụ trật tự nhà nước và quan hệ xã hội trong bối cảnh từng triều
Kinh tếĐê điều, khai hoang, làng gốm Bát Tràng, thương cảng Vân Đồn và Hội AnNông nghiệp, thủ công và thương nghiệp hỗ trợ nhau, không chỉ có một ngành
Tư tưởng, tôn giáoYêu nước, trọng dân; Phật giáo thời Lý–Trần, Nho giáo nổi bật thời Lê sơ, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gianVai trò các luồng tư tưởng thay đổi, có tiếp xúc và dung hợp
Giáo dục, chữ và vănVăn Miếu, Quốc Tử Giám; chữ Hán, Nôm; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Truyện Kiều của Nguyễn DuGiáo dục và sáng tạo văn học liên hệ nhưng không phải mọi thành viên đều được học như nhau
Nghệ thuậtKinh thành Thăng Long, thành nhà Hồ, kiến trúc Huế; tranh Đông Hồ, múa rối nước, chèo, ca trùCung đình và dân gian đều sáng tạo; không coi di sản chỉ là cung điện
Khoa học, kĩ thuậtĐại Việt sử kí của Lê Văn Hưu; Dư địa chí của Nguyễn Trãi; Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh; Nam dược thần hiệu của Tuệ TĩnhCó đóng góp về sử, địa, toán, y học bên cạnh kĩ thuật quân sự và thủ công

Khi giới thiệu tác phẩm, tên tác giả và thể loại phải được kiểm tra; chỉ nêu nhan đề hoặc phân tích bằng lời mình, không mặc định một bản dịch hiện đại được phép sao chép.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích vì sao gìn giữ bản sắc thời Bắc thuộc và tiếp thu văn hoá bên ngoài không mâu thuẫn.

    Xem lời giải

    Giữ bản sắc là duy trì cộng đồng, tiếng nói, tập quán và ý thức tự chủ, không phải từ chối mọi tri thức mới. Trong Bắc thuộc, cư dân vừa chống đồng hoá vừa tiếp nhận những yếu tố có thể phục vụ đời sống. Khi độc lập, nhà nước và cộng đồng chủ động chọn lọc chữ viết, tư tưởng, mô hình tổ chức, đồng thời sáng tạo chữ Nôm và các hình thức nghệ thuật riêng. Vì vậy nội lực văn hoá giúp lựa chọn ảnh hưởng thay vì bị hoà tan. Thành tựu Đại Việt cho thấy kế thừa và giao lưu có thể bổ sung cho nhau.

Ghi nhớ

Gìn giữ bản sắc thời Bắc thuộc là cơ sở quan trọng; Độc lập tự chủ và giao lưu cùng thúc đẩy sáng tạo; Bảo tồn cần tính xác thực và sự tham gia cộng đồng.

Dễ nhầm

  • Tên khái quát nền văn minh không đồng nhất với từng quốc hiệu và mốc sử dụng nó.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:

    Cơ sở và tiến trình
    Văn minh Đại Việt là thành tựu vật chất, tinh thần trong kỉ nguyên độc lập từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX; tên nền văn minh không có nghĩa quốc hiệu luôn không đổi. Cơ sở gồm kế thừa Văn Lang - Âu Lạc, bền bỉ giữ tiếng nói, làng xã, tập quán trong thời Bắc thuộc; xây dựng nhà nước độc lập; tiếp thu có chọn lọc Trung Hoa, Ấn Độ và các luồng giao lưu khác. Độc lập tạo điều kiện chủ động tổ chức đời sống, nhưng thành tựu vẫn cần lao động và sáng tạo của nhiều thế hệ. Từ Ngô - Đinh - Tiền Lê, qua Lý - Trần - Hồ, Lê sơ đến thế kỉ XVI - XIX, văn minh tiếp tục biến đổi.

    Các lĩnh vực thành tựu
    Chính trị có nhà nước quân chủ, luật pháp và những cuộc cải cách; kinh tế có lúa nước, đê điều, thủ công, làng nghề, chợ và thương cảng. Tư tưởng yêu nước, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và các tôn giáo khác tác động đời sống theo những thời điểm khác nhau. Giáo dục khoa cử phát triển; năm 1070 lập Văn Miếu, năm 1075 mở khoa thi Nho học đầu tiên của nhà Lý, năm 1076 lập Quốc Tử Giám. Chữ Hán, chữ Nôm phục vụ hành chính, văn học; chữ Quốc ngữ hình thành trong giao lưu cận đại. Sử học, địa lí, y học, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc và sân khấu có thành tựu phong phú.

    Ý nghĩa và giới hạn
    Văn minh Đại Việt khẳng định sức sống dân tộc, khả năng giữ bản sắc và tiếp nhận tinh hoa; là cơ sở quan trọng của văn hoá Việt Nam hiện nay. Song chế độ quân chủ có giới hạn đẳng cấp, giáo dục không mở đồng đều, khoa học kĩ thuật có những hạn chế lịch sử. Đánh giá cần nhìn cả đóng góp lẫn hoàn cảnh, không dùng một thành tựu phủ nhận mọi bất cập hoặc dùng một hạn chế xoá bỏ toàn bộ giá trị.

    Kế hoạch bảo tồn có đầu ra
    Mẫu đề xuất cho lớp học: chọn bia tiến sĩ; đọc nguồn của đơn vị quản lí; làm thẻ giới thiệu 200 chữ về chức năng và ý nghĩa khuyến học; kiểm tra niên đại với giáo viên; chỉ dùng ảnh có phép; công bố kèm nguồn; thu phản hồi về độ rõ và tính chính xác. Không chạm, tô, dập bia khi chưa được phép. Chỉ số đánh giá là thông tin đúng, nguồn truy được, không gây hại và tôn trọng người quản lí. Đây là kế hoạch mẫu, không giả báo đã khảo sát thực địa.

    Tiến trình và ví dụ thành tựu theo lĩnh vực
    Từ thế kỉX đến đầu thế kỉXI, các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê củng cố nền độc lập và thể chế. Thời Lý–Trần, thành tựu phát triển trên nhiều lĩnh vực, Phật giáo có vị trí nổi bật. Thời Lê sơ, tổ chức quản lí, luật pháp, giáo dục Nho học được củng cố. Từ thế kỉXVI đến giữa XIX, dù có chia cắt và chiến tranh, làng nghề, đô thị, giao thương, văn học và nghệ thuật vẫn biến đổi, tiếp nhận thêm ảnh hưởng. Không dùng một mô hình thể chế hay tôn giáo để mô tả nguyên xi toàn bộ thời kì.

    Lĩnh vựcVí dụ cụ thểĐiểm cần giải thích
    Chính trị, luậtNhà nước quân chủ; Hình thư thời Lý, Quốc triều hình luật thời Lê sơ, Hoàng Việt luật lệ thời NguyễnLuật phục vụ trật tự nhà nước và quan hệ xã hội trong bối cảnh từng triều
    Kinh tếĐê điều, khai hoang, làng gốm Bát Tràng, thương cảng Vân Đồn và Hội AnNông nghiệp, thủ công và thương nghiệp hỗ trợ nhau, không chỉ có một ngành
    Tư tưởng, tôn giáoYêu nước, trọng dân; Phật giáo thời Lý–Trần, Nho giáo nổi bật thời Lê sơ, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gianVai trò các luồng tư tưởng thay đổi, có tiếp xúc và dung hợp
    Giáo dục, chữ và vănVăn Miếu, Quốc Tử Giám; chữ Hán, Nôm; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Truyện Kiều của Nguyễn DuGiáo dục và sáng tạo văn học liên hệ nhưng không phải mọi thành viên đều được học như nhau
    Nghệ thuậtKinh thành Thăng Long, thành nhà Hồ, kiến trúc Huế; tranh Đông Hồ, múa rối nước, chèo, ca trùCung đình và dân gian đều sáng tạo; không coi di sản chỉ là cung điện
    Khoa học, kĩ thuậtĐại Việt sử kí của Lê Văn Hưu; Dư địa chí của Nguyễn Trãi; Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh; Nam dược thần hiệu của Tuệ TĩnhCó đóng góp về sử, địa, toán, y học bên cạnh kĩ thuật quân sự và thủ công

    Khi giới thiệu tác phẩm, tên tác giả và thể loại phải được kiểm tra; chỉ nêu nhan đề hoặc phân tích bằng lời mình, không mặc định một bản dịch hiện đại được phép sao chép.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cơ sở nào cần được nhấn mạnh khi phân tích Đại Việt theo chương trình sửa đổi?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các mục đúng với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Tên văn minh Đại Việt có nghĩa mọi triều đại thế kỉ X - XIX đều dùng cùng quốc hiệu.

  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai nhận định có căn cứ về Đại Việt.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Từ hồ sơ trên, lập ba hàng ghi nhận định – căn cứ – giới hạn. Không biến tình huống minh hoạ thành quan sát thực tế.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích vì sao gìn giữ bản sắc thời Bắc thuộc và tiếp thu văn hoá bên ngoài không mâu thuẫn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 120–180 chữ giải thích nhận định: Gìn giữ bản sắc thời Bắc thuộc là cơ sở quan trọng. Dùng một trường hợp cụ thể trong hồ sơ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Thiết kế một thẻ học tập gồm tiêu đề, ba ý kiến thức, một lưu ý tránh nhầm và một câu hỏi cần tìm hiểu tiếp. Dùng nội dung bài này; không ghi đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay