Chuẩn bị bản đồ các nhóm đất, thảm thực vật và khí hậu cùng tỉ lệ phù hợp. Đọc riêng từng lớp rồi đối chiếu theo vĩ độ, vị trí trong lục địa và độ cao; ghi rõ chú giải vì hệ thống phân loại đất giữa bản đồ có thể khác. Một mảng màu mô tả loại chiếm ưu thế, không khẳng định mọi điểm trong mảng đồng nhất. Lập bảng ba cột: kiểu khí hậu – đất điển hình – thảm thực vật tiêu biểu.
Sản phẩm mẫu: vùng nóng ẩm thường có rừng nhiệt đới và quá trình phong hóa, rửa trôi mạnh; vùng khô có thảm thưa và đất ít hữu cơ; vùng ôn đới cỏ có thể tích lũy mùn thuận lợi dưới thảm cỏ. Đây là quan hệ khái quát, còn đá mẹ, địa hình, lịch sử và con người tạo ngoại lệ. Báo cáo hoàn chỉnh cần một đoạn so sánh hai vùng, bản đồ đánh dấu và một giới hạn. Không gán ranh giới thảm thực vật hiện nay hoàn toàn cho khí hậu khi đất đã chuyển sang canh tác.
Bảng đọc phân bố mẫu để đối chiếu bản đồ, mô tả khái quát chứ không thay ranh giới chi tiết:
| Nhóm đất | Khu vực/điều kiện tiêu biểu | Thảm thực vật liên hệ |
|---|
| Đất đài nguyên | Rìa bắc Âu–Á và Bắc Mỹ | Rêu, địa y, cây bụi thấp |
| Đất pốt dôn | Vùng lạnh ẩm phía nam đài nguyên ở Âu–Á/Bắc Mỹ | Rừng lá kim |
| Đất đen thảo nguyên ôn đới | Nội địa ôn đới có thảm cỏ ở Âu–Á/Bắc Mỹ | Thảo nguyên |
| Đất đỏ vàng nhiệt đới | Vùng nóng ẩm ở Nam Mỹ, châu Phi, Đông Nam Á | Rừng nhiệt đới |
| Đất xám hoang mạc/bán hoang mạc | Bắc Phi, Tây Á, nội địa Australia | Thảm rất thưa, cây chịu hạn |
Từ cực về Xích đạo, thảm thực vật khái quát chuyển từ đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp/lá rộng ôn đới, các kiểu cây bụi/cỏ hoặc rừng cận nhiệt–nhiệt đới đến rừng Xích đạo; hoang mạc/xavan xuất hiện theo điều kiện ẩm nên không có một chuỗi duy nhất cho mọi kinh tuyến. Rừng lá kim tập trung ở vĩ độ cao Bắc bán cầu; thảo nguyên ôn đới ở nội địa ôn đới; rừng nhiệt đới ở Amazon, Trung Phi và Đông Nam Á. Đất phù sa gắn đồng bằng sông; đất núi cao biến đổi theo đai. Những khu vực băng tuyết thường xuyên không mang một thảm thực vật liên tục như các vùng có đất phát triển.