Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 7. Chương 6. Sinh quyển

Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên trái đất.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Chuẩn bị bản đồ các nhóm đất, thảm thực vật và khí hậu cùng tỉ lệ phù hợp. Đọc riêng từng lớp rồi đối chiếu theo vĩ độ, vị trí trong lục địa và độ cao; ghi rõ chú giải vì hệ thống phân loại đất giữa bản đồ có thể khác. Một mảng màu mô tả loại chiếm ưu thế, không khẳng định mọi điểm trong mảng đồng nhất. Lập bảng ba cột: kiểu khí hậu – đất điển hình – thảm thực vật tiêu biểu.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Sản phẩm mẫu: vùng nóng ẩm thường có rừng nhiệt đới và quá trình phong hóa, rửa trôi mạnh; vùng khô có thảm thưa và đất ít hữu cơ; vùng ôn đới cỏ có thể tích lũy mùn thuận lợi dưới thảm cỏ. Đây là quan hệ khái quát, còn đá mẹ, địa hình, lịch sử và con người tạo ngoại lệ. Báo cáo hoàn chỉnh cần một đoạn so sánh hai vùng, bản đồ đánh dấu và một giới hạn. Không gán ranh giới thảm thực vật hiện nay hoàn toàn cho khí hậu khi đất đã chuyển sang canh tác.

Bảng đọc phân bố mẫu để đối chiếu bản đồ, mô tả khái quát chứ không thay ranh giới chi tiết:

Nhóm đấtKhu vực/điều kiện tiêu biểuThảm thực vật liên hệ
Đất đài nguyênRìa bắc Âu–Á và Bắc MỹRêu, địa y, cây bụi thấp
Đất pốt dônVùng lạnh ẩm phía nam đài nguyên ở Âu–Á/Bắc MỹRừng lá kim
Đất đen thảo nguyên ôn đớiNội địa ôn đới có thảm cỏ ở Âu–Á/Bắc MỹThảo nguyên
Đất đỏ vàng nhiệt đớiVùng nóng ẩm ở Nam Mỹ, châu Phi, Đông Nam ÁRừng nhiệt đới
Đất xám hoang mạc/bán hoang mạcBắc Phi, Tây Á, nội địa AustraliaThảm rất thưa, cây chịu hạn

Từ cực về Xích đạo, thảm thực vật khái quát chuyển từ đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp/lá rộng ôn đới, các kiểu cây bụi/cỏ hoặc rừng cận nhiệt–nhiệt đới đến rừng Xích đạo; hoang mạc/xavan xuất hiện theo điều kiện ẩm nên không có một chuỗi duy nhất cho mọi kinh tuyến. Rừng lá kim tập trung ở vĩ độ cao Bắc bán cầu; thảo nguyên ôn đới ở nội địa ôn đới; rừng nhiệt đới ở Amazon, Trung Phi và Đông Nam Á. Đất phù sa gắn đồng bằng sông; đất núi cao biến đổi theo đai. Những khu vực băng tuyết thường xuyên không mang một thảm thực vật liên tục như các vùng có đất phát triển.

Khái niệm chính

Vùng nóng ẩm
Phong hóa và rửa trôi thường mạnh
Vùng khô
Thảm thực vật thưa do thiếu ẩm
Đai cao
Thay đổi đất và sinh vật theo độ cao

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Trên bản đồ giả định, vùng nghiên cứu có 80 ô, 28 ô là rừng. Tỉ lệ ô rừng bằng bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    28/80 × 100 = 35%; chỉ tương ứng diện tích nếu các ô bằng nhau.

  2. Ví dụ 2

    Viết so sánh vùng nóng ẩm và vùng khô bằng hai mối liên hệ, kèm giới hạn.

    Xem lời giải

    Nóng ẩm cung cấp nhiệt và nước cho rừng phát triển, đồng thời làm phong hóa hóa học và rửa trôi mạnh. Vùng khô thiếu nước nên thực vật thưa, tích lũy hữu cơ thường hạn chế. Đó là xu hướng, còn đất đá, địa hình và sử dụng đất có thể làm khác tại từng điểm.

Ghi nhớ

Cần đối chiếu khí hậu với đất và thực vật; Con người làm đổi thảm phủ hiện tại.

Dễ nhầm

  • Mỗi mảng màu có mọi điểm đồng nhất
  • Đất hoàn toàn không liên quan sinh vật

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Chuẩn bị bản đồ các nhóm đất, thảm thực vật và khí hậu cùng tỉ lệ phù hợp. Đọc riêng từng lớp rồi đối chiếu theo vĩ độ, vị trí trong lục địa và độ cao; ghi rõ chú giải vì hệ thống phân loại đất giữa bản đồ có thể khác. Một mảng màu mô tả loại chiếm ưu thế, không khẳng định mọi điểm trong mảng đồng nhất. Lập bảng ba cột: kiểu khí hậu – đất điển hình – thảm thực vật tiêu biểu.

    Sản phẩm mẫu: vùng nóng ẩm thường có rừng nhiệt đới và quá trình phong hóa, rửa trôi mạnh; vùng khô có thảm thưa và đất ít hữu cơ; vùng ôn đới cỏ có thể tích lũy mùn thuận lợi dưới thảm cỏ. Đây là quan hệ khái quát, còn đá mẹ, địa hình, lịch sử và con người tạo ngoại lệ. Báo cáo hoàn chỉnh cần một đoạn so sánh hai vùng, bản đồ đánh dấu và một giới hạn. Không gán ranh giới thảm thực vật hiện nay hoàn toàn cho khí hậu khi đất đã chuyển sang canh tác.

    Bảng đọc phân bố mẫu để đối chiếu bản đồ, mô tả khái quát chứ không thay ranh giới chi tiết:

    Nhóm đấtKhu vực/điều kiện tiêu biểuThảm thực vật liên hệ
    Đất đài nguyênRìa bắc Âu–Á và Bắc MỹRêu, địa y, cây bụi thấp
    Đất pốt dônVùng lạnh ẩm phía nam đài nguyên ở Âu–Á/Bắc MỹRừng lá kim
    Đất đen thảo nguyên ôn đớiNội địa ôn đới có thảm cỏ ở Âu–Á/Bắc MỹThảo nguyên
    Đất đỏ vàng nhiệt đớiVùng nóng ẩm ở Nam Mỹ, châu Phi, Đông Nam ÁRừng nhiệt đới
    Đất xám hoang mạc/bán hoang mạcBắc Phi, Tây Á, nội địa AustraliaThảm rất thưa, cây chịu hạn

    Từ cực về Xích đạo, thảm thực vật khái quát chuyển từ đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp/lá rộng ôn đới, các kiểu cây bụi/cỏ hoặc rừng cận nhiệt–nhiệt đới đến rừng Xích đạo; hoang mạc/xavan xuất hiện theo điều kiện ẩm nên không có một chuỗi duy nhất cho mọi kinh tuyến. Rừng lá kim tập trung ở vĩ độ cao Bắc bán cầu; thảo nguyên ôn đới ở nội địa ôn đới; rừng nhiệt đới ở Amazon, Trung Phi và Đông Nam Á. Đất phù sa gắn đồng bằng sông; đất núi cao biến đổi theo đai. Những khu vực băng tuyết thường xuyên không mang một thảm thực vật liên tục như các vùng có đất phát triển.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bước hợp lí trước khi chồng thông tin hai bản đồ là gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên trái đất.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Cần đối chiếu khí hậu với đất và thực vật
    b)Con người làm đổi thảm phủ hiện tại
    c)Mỗi mảng màu có mọi điểm đồng nhất
    d)Đất hoàn toàn không liên quan sinh vật
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Phong hóa và rửa trôi thường mạnh: ; Thảm thực vật thưa do thiếu ẩm: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Trên bản đồ giả định, vùng nghiên cứu có 80 ô, 28 ô là rừng. Tỉ lệ ô rừng bằng bao nhiêu phần trăm?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết so sánh vùng nóng ẩm và vùng khô bằng hai mối liên hệ, kèm giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mỗi mảng màu có mọi điểm đồng nhất”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay