Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 6. Chương 5. Thủy quyển

Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: phân tích chế độ nước sông hồng.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Phân tích chế độ sông cần bảng 12 lưu lượng tháng tại một trạm, cùng đơn vị m³/s và thời kì. Tính trung bình năm bằng trung bình 12 tháng theo quy ước bài; khi tính tổng lượng nước thực phải nhân từng tháng với số giây tương ứng. So sánh tháng với trung bình giúp xác định mùa lũ theo tiêu chí đã chọn; tỉ số cực đại/cực tiểu cho mức chênh lệch. Mưa mùa hạ là nguồn cung quan trọng cho lưu vực sông Hồng, nhưng hồ chứa và vận hành làm thay đổi chế độ.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Bài tập mô hình, không phải số liệu trạm Sơn Tây hay Hà Nội: lưu lượng tháng I–XII giả định 900,800,700,900,1500,3000,5000,6000,4500,2500,1500,1100 m³/s. Tổng các giá trị tháng 28400; trung bình khoảng 2366,7 m³/s. Theo tiêu chí tháng lớn hơn trung bình, mùa nước cao VI–X; lớn nhất VIII, nhỏ nhất III. Báo cáo mẫu tách nhận xét định lượng khỏi giải thích: mưa gió mùa có thể giải thích mùa nước cao, song không đủ để xác định vai trò từng hồ. Muốn kết luận thực tế phải dùng chuỗi quan trắc chính thức có trạm và năm.

Biểu đồ cột lưu lượng 12 tháng và đường trung bình của chuỗi giả định

Bản vẽ mẫu dùng trục tung m³/s, tháng I–XII trên trục hoành và gốc 0. Ngưỡng 2366,7 m³/s chia mùa nước cao VI–X (5 tháng) với mùa nước thấp XI–V (7 tháng) theo đúng tiêu chí đã cho. Không gán kết quả chuỗi giả định này thành số quan trắc của trạm Hà Nội trong sách.

Khái niệm chính

Cực đại
Giá trị lưu lượng lớn nhất
Cực tiểu
Giá trị lưu lượng nhỏ nhất
Chế độ nước
Sự biến đổi nước sông theo thời gian

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Trong chuỗi giả định, lưu lượng lớn nhất 6000 và nhỏ nhất 700 m³/s. Chênh lệch là bao nhiêu m³/s?

    Xem lời giải

    6000 − 700 = 5300 m³/s.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn nhận xét từ chuỗi giả định và chỉ rõ dữ kiện cần bổ sung để nghiên cứu sông Hồng thật.

    Xem lời giải

    Chuỗi có lưu lượng lớn nhất tháng VIII, nhỏ nhất III, chênh 5300 m³/s; VI–X cao hơn trung bình. Đây là mô hình dạy kĩ năng, chưa phải chứng cứ trạm. Cần tên trạm, tọa độ, năm/chu kì trung bình, cơ quan quan trắc và thông tin điều tiết để giải thích sông Hồng thực tế.

Ghi nhớ

Phải ghi trạm và thời kì số liệu; Hồ chứa có thể điều tiết dòng chảy.

Dễ nhầm

  • Cộng 12 lưu lượng tháng cho ngay thể tích năm
  • Một bảng giả định là quan trắc sông Hồng

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Phân tích chế độ sông cần bảng 12 lưu lượng tháng tại một trạm, cùng đơn vị m³/s và thời kì. Tính trung bình năm bằng trung bình 12 tháng theo quy ước bài; khi tính tổng lượng nước thực phải nhân từng tháng với số giây tương ứng. So sánh tháng với trung bình giúp xác định mùa lũ theo tiêu chí đã chọn; tỉ số cực đại/cực tiểu cho mức chênh lệch. Mưa mùa hạ là nguồn cung quan trọng cho lưu vực sông Hồng, nhưng hồ chứa và vận hành làm thay đổi chế độ.

    Bài tập mô hình, không phải số liệu trạm Sơn Tây hay Hà Nội: lưu lượng tháng I–XII giả định 900,800,700,900,1500,3000,5000,6000,4500,2500,1500,1100 m³/s. Tổng các giá trị tháng 28400; trung bình khoảng 2366,7 m³/s. Theo tiêu chí tháng lớn hơn trung bình, mùa nước cao VI–X; lớn nhất VIII, nhỏ nhất III. Báo cáo mẫu tách nhận xét định lượng khỏi giải thích: mưa gió mùa có thể giải thích mùa nước cao, song không đủ để xác định vai trò từng hồ. Muốn kết luận thực tế phải dùng chuỗi quan trắc chính thức có trạm và năm.

    Biểu đồ cột lưu lượng 12 tháng và đường trung bình của chuỗi giả định

    Bản vẽ mẫu dùng trục tung m³/s, tháng I–XII trên trục hoành và gốc 0. Ngưỡng 2366,7 m³/s chia mùa nước cao VI–X (5 tháng) với mùa nước thấp XI–V (7 tháng) theo đúng tiêu chí đã cho. Không gán kết quả chuỗi giả định này thành số quan trắc của trạm Hà Nội trong sách.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Muốn tính thể tích nước một tháng từ lưu lượng trung bình cần thêm gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: phân tích chế độ nước sông hồng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Phải ghi trạm và thời kì số liệu
    b)Hồ chứa có thể điều tiết dòng chảy
    c)Cộng 12 lưu lượng tháng cho ngay thể tích năm
    d)Một bảng giả định là quan trắc sông Hồng
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Giá trị lưu lượng lớn nhất: ; Giá trị lưu lượng nhỏ nhất: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Trong chuỗi giả định, lưu lượng lớn nhất 6000 và nhỏ nhất 700 m³/s. Chênh lệch là bao nhiêu m³/s?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết đoạn nhận xét từ chuỗi giả định và chỉ rõ dữ kiện cần bổ sung để nghiên cứu sông Hồng thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Cộng 12 lưu lượng tháng cho ngay thể tích năm”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay