Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 6. Chương 5. Thủy quyển

Thủy quyển, nước trên lục địa

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thủy quyển, nước trên lục địa.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Thủy quyển gồm toàn bộ nước ở đại dương, trên và dưới mặt lục địa, trong khí quyển. Nước chuyển giữa các kho chứa qua bốc hơi, thoát hơi, ngưng kết, mưa, thấm và dòng chảy. Vòng tuần hoàn không có điểm đầu cố định; năng lượng Mặt Trời thúc đẩy bốc hơi, trọng lực đưa nước về nơi thấp. Nước ngọt dễ tiếp cận chỉ là phần nhỏ, vì phần lớn nước thuộc đại dương và nhiều nước ngọt bị giữ trong băng hoặc dưới đất.

Sơ đồ các nhánh chính của chu trình nước: bốc hơi, ngưng kết, mưa, dòng mặt và nước ngầm

Sơ đồ chỉ mô tả quan hệ, không theo tỉ lệ dung tích hoặc thời gian; các nhánh có thể diễn ra đồng thời.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Sông được nuôi bởi mưa, băng tuyết tan và nước ngầm; chế độ nước phụ thuộc khí hậu, địa chất, lớp phủ, hình dạng lưu vực, hồ và vận hành công trình. Hồ tự nhiên và nhân tạo điều tiết nước nhưng cũng chịu bồi lắng, ô nhiễm. Nước ngầm hình thành chủ yếu do thấm, tốc độ bổ cập có thể chậm hơn khai thác; băng hà là kho nước và chỉ thị biến đổi môi trường. Bảo vệ nước cần quản lí cả lưu vực, không chỉ đoạn sông thuộc một địa phương; không xuống sông đo khi mưa lũ.

Khái niệm chính

Lưu vực
Diện tích cung cấp nước cho hệ thống sông
Lưu lượng
Thể tích nước qua mặt cắt trong một giây
Nước ngầm
Nước nằm trong các tầng đất đá dưới mặt đất

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mặt cắt giả định có diện tích 40 m², vận tốc trung bình 2 m/s. Theo Q = A × v, lưu lượng bằng bao nhiêu m³/s?

    Xem lời giải

    Q = 40 × 2 = 80 m³/s; mô hình giản lược cần vận tốc trung bình đại diện.

  2. Ví dụ 2

    Một khu dân cư bơm nước ngầm tăng mạnh, mực nước hạ. Đề xuất cách tìm nguyên nhân và hai biện pháp.

    Xem lời giải

    Đối chiếu lượng bơm, mực nước, mưa và thời gian bổ cập; không quy mọi biến động cho một giếng. Giảm thất thoát và điều chỉnh khai thác theo khả năng nguồn; bảo vệ vùng thấm khỏi ô nhiễm. Không đề xuất tự khoan hay thả hóa chất xuống giếng.

Ghi nhớ

Chế độ sông phụ thuộc nguồn cấp nước; Khai thác nước ngầm có thể vượt bổ cập.

Dễ nhầm

  • Nước ngầm luôn bổ cập tức thời
  • Chế độ mọi sông chỉ do lượng mưa tại cửa sông

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Thủy quyển gồm toàn bộ nước ở đại dương, trên và dưới mặt lục địa, trong khí quyển. Nước chuyển giữa các kho chứa qua bốc hơi, thoát hơi, ngưng kết, mưa, thấm và dòng chảy. Vòng tuần hoàn không có điểm đầu cố định; năng lượng Mặt Trời thúc đẩy bốc hơi, trọng lực đưa nước về nơi thấp. Nước ngọt dễ tiếp cận chỉ là phần nhỏ, vì phần lớn nước thuộc đại dương và nhiều nước ngọt bị giữ trong băng hoặc dưới đất.

    Sông được nuôi bởi mưa, băng tuyết tan và nước ngầm; chế độ nước phụ thuộc khí hậu, địa chất, lớp phủ, hình dạng lưu vực, hồ và vận hành công trình. Hồ tự nhiên và nhân tạo điều tiết nước nhưng cũng chịu bồi lắng, ô nhiễm. Nước ngầm hình thành chủ yếu do thấm, tốc độ bổ cập có thể chậm hơn khai thác; băng hà là kho nước và chỉ thị biến đổi môi trường. Bảo vệ nước cần quản lí cả lưu vực, không chỉ đoạn sông thuộc một địa phương; không xuống sông đo khi mưa lũ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Quá trình nào chuyển nước từ mặt đất vào tầng đất?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thủy quyển, nước trên lục địa.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Chế độ sông phụ thuộc nguồn cấp nước
    b)Khai thác nước ngầm có thể vượt bổ cập
    c)Nước ngầm luôn bổ cập tức thời
    d)Chế độ mọi sông chỉ do lượng mưa tại cửa sông
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Diện tích cung cấp nước cho hệ thống sông: ; Thể tích nước qua mặt cắt trong một giây: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mặt cắt giả định có diện tích 40 m², vận tốc trung bình 2 m/s. Theo Q = A × v, lưu lượng bằng bao nhiêu m³/s?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một khu dân cư bơm nước ngầm tăng mạnh, mực nước hạ. Đề xuất cách tìm nguyên nhân và hai biện pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Nước ngầm luôn bổ cập tức thời”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay