Kho đề

Địa lí lớp 10 · Phần 6: Chương 5. Thủy quyển

Luyện tậpĐịa líLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 6 "Chương 5. Thủy quyển" (Địa lí 10), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Thủy quyển, nước trên lục địa8 câu · 8 đ
  2. Nước biển và đại dương8 câu · 8 đ
  3. Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 3
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 3
  • Nhiều đáp án 3
  • Đúng / Sai nhiều ý 3
  • Ghép nối 3
  • Điền vào chỗ trống 3
  • Trả lời ngắn 3
  • Tự luận 6

Xem trước

5 / 24 câu

Thủy quyển, nước trên lục địa

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Thủy quyển gồm toàn bộ nước ở đại dương, trên và dưới mặt lục địa, trong khí quyển. Nước chuyển giữa các kho chứa qua bốc hơi, thoát hơi, ngưng kết, mưa, thấm và dòng chảy. Vòng tuần hoàn không có điểm đầu cố định; năng lượng Mặt Trời thúc đẩy bốc hơi, trọng lực đưa nước về nơi thấp. Nước ngọt dễ tiếp cận chỉ là phần nhỏ, vì phần lớn nước thuộc đại dương và nhiều nước ngọt bị giữ trong băng hoặc dưới đất.

Sông được nuôi bởi mưa, băng tuyết tan và nước ngầm; chế độ nước phụ thuộc khí hậu, địa chất, lớp phủ, hình dạng lưu vực, hồ và vận hành công trình. Hồ tự nhiên và nhân tạo điều tiết nước nhưng cũng chịu bồi lắng, ô nhiễm. Nước ngầm hình thành chủ yếu do thấm, tốc độ bổ cập có thể chậm hơn khai thác; băng hà là kho nước và chỉ thị biến đổi môi trường. Bảo vệ nước cần quản lí cả lưu vực, không chỉ đoạn sông thuộc một địa phương; không xuống sông đo khi mưa lũ.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Quá trình nào chuyển nước từ mặt đất vào tầng đất?

  • A.Ngưng kết
  • B.Bốc hơi
  • C.Đóng băng khí quyển
  • D.Thấm
Câu 2Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn hai nhận định đúng về thủy quyển, nước trên lục địa.

  • A.Chế độ sông phụ thuộc nguồn cấp nước
  • B.Nước ngầm luôn bổ cập tức thời
  • C.Khai thác nước ngầm có thể vượt bổ cập
  • D.Chế độ mọi sông chỉ do lượng mưa tại cửa sông
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

  • a)Chế độ sông phụ thuộc nguồn cấp nước
  • b)Khai thác nước ngầm có thể vượt bổ cập
  • c)Nước ngầm luôn bổ cập tức thời
  • d)Chế độ mọi sông chỉ do lượng mưa tại cửa sông
Câu 4Ghép nối · 1 điểm

Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

  • Lưu vực
  • Lưu lượng
  • Nước ngầm
Câu 5Điền vào chỗ trống · 1 điểm

Chọn thuật ngữ cho mô tả: Diện tích cung cấp nước cho hệ thống sông: (1)Lưu vực/Lưu lượng/Nước ngầm; Thể tích nước qua mặt cắt trong một giây: (2)Lưu vực/Lưu lượng/Nước ngầm.

… và 19 câu nữa trong đề.