Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 5. Chương 4. Khí quyển

Thực hành: Đọc bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: đọc bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên trái đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Bản đồ khí hậu thể hiện sự phân hóa theo vĩ độ và theo lục địa – đại dương, địa hình. Đọc chú giải để nhận biết ranh giới đới và kiểu, không dùng màu trên một bản đồ làm quy ước chung cho mọi bản đồ. Phân tích biểu đồ theo thứ tự: trục tháng, đơn vị, nhiệt độ, lượng mưa, mùa và bán cầu. Nhiệt độ trung bình năm là trung bình 12 tháng khi bài cho các tháng có trọng số như nhau; tổng mưa năm là tổng 12 lượng mưa tháng.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Bộ mẫu giả định để tập đọc, không phải quan trắc trạm: nhiệt độ tháng I–XII lần lượt 16,17,20,24,27,29,29,28,27,24,21,18°C; mưa 20,20,40,80,160,220,260,240,180,100,40,20 mm. Tổng mưa 1380 mm, biên độ nhiệt 13°C; mưa tập trung tháng V–X (1160 mm, khoảng 84,1%). Báo cáo mẫu: khí hậu có mùa nóng ẩm và mùa lạnh hơn, ít mưa; chỉ từ biểu đồ chưa thể xác định duy nhất tên thành phố. Khi dùng dữ liệu thật phải nêu trạm, thời kì chuẩn và nguồn; không lấy trung bình cực đại – cực tiểu thay cho nhiệt độ trung bình quan trắc.

Đáp án khái quát đọc bản đồ khí hậu thế giới, không phải dải vĩ độ có ranh giới thẳng: từ cực về Xích đạo lần lượt gặp cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận Xích đạo và Xích đạo. Hai bán cầu có trình tự tương ứng nhưng diện tích các đới khác nhau. Đới ôn đới có các kiểu lục địa, gió mùa và hải dương; cận nhiệt có lục địa, hải dương và địa trung hải; nhiệt đới có lục địa và gió mùa theo hệ phân loại bản đồ của bài. Vị trí biển–lục địa, dòng biển, gió và địa hình giải thích phân hoá trong đới. Phần lớn lãnh thổ Việt Nam thuộc nền nhiệt đới gió mùa; miền Bắc có mùa đông lạnh và núi cao phân hoá theo độ cao, không suy mọi điểm đồng nhất.

Biểu đồ cột mưa và đường nhiệt độ của đủ 12 tháng, số liệu giả định

Mô hình hoàn chỉnh: tổng 12 nhiệt độ=280°C, trung bình các tháng theo trọng số bằng nhau=23,33°C; mưa=1380 mm; biên độ=13°C; V–X chiếm khoảng 84,1% mưa năm. Đây là sản phẩm luyện kĩ năng, không phải trạm cụ thể.

Khái niệm chính

Biên độ nhiệt năm
Nhiệt độ tháng cao nhất trừ thấp nhất
Tổng mưa năm
Cộng lượng mưa đủ 12 tháng
Mùa mưa
Thời kì tập trung phần lớn lượng mưa

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định có tháng nóng nhất 29°C, lạnh nhất 16°C. Tính biên độ nhiệt năm, đơn vị °C.

    Xem lời giải

    29 − 16 = 13°C.

  2. Ví dụ 2

    Từ bảng mẫu: tổng mưa 1380 mm, tháng V–X có 1160 mm. Nhận xét sự tập trung mưa, nêu giới hạn suy luận.

    Xem lời giải

    1160/1380 × 100 ≈ 84,1% mưa rơi trong sáu tháng V–X, cho thấy phân mùa rõ. Đây chỉ là chuỗi giả định dùng tập phân tích; không được gán cho một trạm hoặc công bố là khí hậu hiện nay của một thành phố.

Ghi nhớ

Cần xác định đơn vị từng trục; Biểu đồ mẫu không tự xác định duy nhất thành phố.

Dễ nhầm

  • Trung bình nhiệt độ cực đại và cực tiểu luôn là nhiệt độ quan trắc trung bình
  • Lượng mưa năm bằng mưa tháng lớn nhất

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bản đồ khí hậu thể hiện sự phân hóa theo vĩ độ và theo lục địa – đại dương, địa hình. Đọc chú giải để nhận biết ranh giới đới và kiểu, không dùng màu trên một bản đồ làm quy ước chung cho mọi bản đồ. Phân tích biểu đồ theo thứ tự: trục tháng, đơn vị, nhiệt độ, lượng mưa, mùa và bán cầu. Nhiệt độ trung bình năm là trung bình 12 tháng khi bài cho các tháng có trọng số như nhau; tổng mưa năm là tổng 12 lượng mưa tháng.

    Bộ mẫu giả định để tập đọc, không phải quan trắc trạm: nhiệt độ tháng I–XII lần lượt 16,17,20,24,27,29,29,28,27,24,21,18°C; mưa 20,20,40,80,160,220,260,240,180,100,40,20 mm. Tổng mưa 1380 mm, biên độ nhiệt 13°C; mưa tập trung tháng V–X (1160 mm, khoảng 84,1%). Báo cáo mẫu: khí hậu có mùa nóng ẩm và mùa lạnh hơn, ít mưa; chỉ từ biểu đồ chưa thể xác định duy nhất tên thành phố. Khi dùng dữ liệu thật phải nêu trạm, thời kì chuẩn và nguồn; không lấy trung bình cực đại – cực tiểu thay cho nhiệt độ trung bình quan trắc.

    Đáp án khái quát đọc bản đồ khí hậu thế giới, không phải dải vĩ độ có ranh giới thẳng: từ cực về Xích đạo lần lượt gặp cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận Xích đạo và Xích đạo. Hai bán cầu có trình tự tương ứng nhưng diện tích các đới khác nhau. Đới ôn đới có các kiểu lục địa, gió mùa và hải dương; cận nhiệt có lục địa, hải dương và địa trung hải; nhiệt đới có lục địa và gió mùa theo hệ phân loại bản đồ của bài. Vị trí biển–lục địa, dòng biển, gió và địa hình giải thích phân hoá trong đới. Phần lớn lãnh thổ Việt Nam thuộc nền nhiệt đới gió mùa; miền Bắc có mùa đông lạnh và núi cao phân hoá theo độ cao, không suy mọi điểm đồng nhất.

    Biểu đồ cột mưa và đường nhiệt độ của đủ 12 tháng, số liệu giả định

    Mô hình hoàn chỉnh: tổng 12 nhiệt độ=280°C, trung bình các tháng theo trọng số bằng nhau=23,33°C; mưa=1380 mm; biên độ=13°C; V–X chiếm khoảng 84,1% mưa năm. Đây là sản phẩm luyện kĩ năng, không phải trạm cụ thể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chỉ tiêu nào tính bằng tổng 12 giá trị tháng?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: đọc bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên trái đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Cần xác định đơn vị từng trục
    b)Biểu đồ mẫu không tự xác định duy nhất thành phố
    c)Trung bình nhiệt độ cực đại và cực tiểu luôn là nhiệt độ quan trắc trung bình
    d)Lượng mưa năm bằng mưa tháng lớn nhất
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Nhiệt độ tháng cao nhất trừ thấp nhất: ; Cộng lượng mưa đủ 12 tháng: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng giả định có tháng nóng nhất 29°C, lạnh nhất 16°C. Tính biên độ nhiệt năm, đơn vị °C.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Từ bảng mẫu: tổng mưa 1380 mm, tháng V–X có 1160 mm. Nhận xét sự tập trung mưa, nêu giới hạn suy luận.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Trung bình nhiệt độ cực đại và cực tiểu luôn là nhiệt độ quan trắc trung bình”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay