Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 7. Chương VI. Sinh học vi sinh vật

Bài 23. Thực hành: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành: một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Học sinh quan sát tiêu bản nấm men cố định, tìm hiểu nhãn sản phẩm có cơ sở và lập bảng chủng/cơ chất/sản phẩm. Nếu làm lên men, chỉ dùng men thực phẩm có nguồn rõ dưới hướng dẫn của giáo viên, bình có thoát khí, tuyệt đối không đậy kín để tăng áp. Không nuôi mẫu cơ thể hay mẫu môi trường chưa biết; không mở đĩa nhiễm; không nếm sản phẩm thí nghiệm.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Mô hình so sánh men bánh mì cùng lượng ở dung dịch đường và không đường, cùng nhiệt độ/thể tích, có bình đường không men. Đo thể tích khí bằng dụng cụ thoát khí an toàn do giáo viên lắp. Dữ liệu minh họa sau 15 phút: men+đường 30 mL; men không đường 3 mL; đường không men 1 mL. Khí nhiều phù hợp hoạt động chuyển hóa nhưng muốn xác định khí cần phép thử riêng an toàn.

Sản phẩm lên men và hồ sơ nghiên cứu

Quy trình mô hình do giáo viên duyệt: chuẩn bị ba bình sạch có đường thoát khí vào dụng cụ đo an toàn, cùng 50 mL môi trường; lô men+đường và đường không men có cùng 2 g đường; hai lô có men dùng cùng 0,5 g men bánh mì nguồn rõ. Giữ khoảng 30 °C theo hướng dẫn sản phẩm, kiểm tra hệ thoát khí trước bắt đầu, ghi thể tích ở phút 0, 5, 10, 15. Đây là thiết kế tham khảo chứ không phải lệnh tự nuôi ở nhà; giáo viên quyết định thiết bị phù hợp, không dùng bình thủy tinh kín hoặc tạo áp suất.

Hoàn thành sản phẩm thực hành: mô tả nấm men ở tiêu bản cố định, ghi độ phóng đại; lập bảng nhãn sữa chua và men bánh mì (nguồn, cơ chất, nhóm vi sinh vật, biến đổi, điều kiện bảo quản); mô tả mẻ bột nở dùng men thương mại theo hướng dẫn dưới giáo viên. Mẫu hoàn chỉnh: bột có men tăng thể tích so với bột cùng công thức không men trong cùng thời gian, phù hợp khí từ chuyển hóa đường; chưa đủ chứng minh độ an toàn thực phẩm. Không ăn sản phẩm phòng thí nghiệm, không mở bình nhiễm lạ. Chỉ các chủng/mẫu an toàn được trường phê duyệt mới dùng; tiêu bản và hồ sơ sản phẩm thay cho nuôi mẫu môi trường không biết.

Ghi nhớ

Học sinh quan sát tiêu bản nấm men cố định, tìm hiểu nhãn sản phẩm có cơ sở và lập bảng chủng/cơ chất/sản phẩm.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ba lô mô hình cùng thể tích, nhiệt độ và thời gian 15 phút: men thực phẩm+đường tạo 30 mL khí; men không thêm đường 3 mL; đường không men 1 mL. Lượng men ở hai lô có men như nhau. Bình có đường thoát khí, không kín tăng áp; không nếm. Khí đo được chưa mặc định hoàn toàn là CO₂.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao bình lên men cần thoát khí?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nguồn men phù hợp?

  4. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Chênh thể tích khí mô hình giữa men+đường 30 mL và men không đường 3 mL là bao nhiêu mL?

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Nếm sản phẩm thí nghiệm là cách kiểm định an toàn đáng tin cậy.

  6. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép lô với mục đích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp cách làm báo cáo.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kết luận có giới hạn và an toàn
    2. 2Thu số liệu cùng thời gian
    3. 3Lập bảng so sánh các lô
    4. 4Ghi nguồn chủng và điều kiện
  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Diễn giải bảng mô hình 30,3,1 mL và nêu một cách cải thiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập mô hình bảng tìm hiểu sữa chua và bánh mì gồm cơ chất, nhóm vi sinh vật, biến đổi chính.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay